Nghiên cứu sức bền cơ học của nẹp khóa nén ép đầu dưới xương đùi và nẹp ốp lồi cầu đùi trên mô hình kết hợp xương thực nghiệm
Đánh giá sức bền cơ học của nẹp khóa đầu dưới xương đùi và so sánh với nẹp ốp lồi cầu đùi. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thử nghiệm, mô tả cắt ngang, so sánh sức bền cơ học của kết hợp xương nẹp khóa và nẹp ốp lồi cầu với gãy trên lồi cầu đùi (loại A2) và liên lồi cầu đùi (loại C2). Kết quả: Mô hình kết hợp xương nẹp khóa với gãy trên lồi cầu và liên lồi cầu chịu lực tải trọng: Nén 4.243,71 ± 751,54N và KC-N: 4.253,61 ± 721,14N; uốn ngang (KA-U: 659,33 ± 144,86N và KC-U: 714,26 ± 158,35N; uốn xoắn KA-X: 1.010,79 ± 185,42N và KC-X: 1.031,00 ± 189,13N) cao hơn mô hình kết hợp xương nẹp ốp lồi cầu với gãy trên lồi cầu và liên lồi cầu: Nén LA-N: 3.478,38 ± 213,36N và LC-N: 3.858,43 ± 710,29; uốn ngang LA-U: 471,93 ± 98,81N và LC-U: 542,72N ± 112,63); uốn xoắn LA-X: 958,84 ± 155,58N và LC-X: 954,60 ± 167,58N.
Kết luận: Kết hợp xương nẹp khóa nén ép với gãy đầu dưới xương đùi chịu tải trọng lực nén, uốn ngang, uốn xoắn cao hơn kết hợp xương nẹp ốp lồi cầu với gãy đầu dưới xương đùi
File đính kèm:
nghien_cuu_suc_ben_co_hoc_cua_nep_khoa_nen_ep_dau_duoi_xuong.pdf
Nội dung text: Nghiên cứu sức bền cơ học của nẹp khóa nén ép đầu dưới xương đùi và nẹp ốp lồi cầu đùi trên mô hình kết hợp xương thực nghiệm
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2017 NGHIÊN C ỨU SỨC B ỀN C Ơ HỌC CỦA N ẸP KHÓA NÉN ÉP ĐẦU D ƯỚI X ƯƠ NG ĐÙI VÀ N ẸP ỐP L ỒI C ẦU ĐÙI TRÊN MÔ HÌNH K ẾT H ỢP X ƯƠ NG THỰC NGHI ỆM Hoàng Ng ọc Minh*; Ph ạm Đă ng Ninh**; Nguy ễn Quang Trung*** TÓM T ẮT Mục tiêu : đánh giá s ức b ền c ơ h ọc c ủa n ẹp khóa đầu d ưới x ươ ng đùi và so sánh v ới n ẹp ốp lồi c ầu đùi. Đối t ượng và ph ươ ng pháp : nghiên c ứu th ử nghi ệm, mô t ả c ắt ngang, so sánh s ức bền c ơ h ọc c ủa k ết h ợp x ươ ng n ẹp khóa và n ẹp ốp l ồi c ầu v ới gãy trên l ồi c ầu đùi (lo ại A2) và liên l ồi c ầu đùi (lo ại C2). Kết qu ả: mô hình k ết h ợp x ươ ng n ẹp khóa v ới gãy trên l ồi c ầu và liên lồi c ầu ch ịu l ực t ải tr ọng: nén 4.243,71 ± 751,54N và KC-N: 4.253,61 ± 721,14N; u ốn ngang (KA-U: 659,33 ± 144,86N và KC-U: 714,26 ± 158,35N; u ốn xo ắn KA-X: 1.010,79 ± 185,42N và KC-X: 1.031,00 ± 189,13N) cao h ơn mô hình k ết h ợp x ươ ng n ẹp ốp l ồi c ầu v ới gãy trên l ồi c ầu và liên l ồi c ầu: nén LA-N: 3.478,38 ± 213,36N và LC-N: 3.858,43 ± 710,29; u ốn ngang LA-U: 471,93 ± 98,81N và LC-U: 542,72N ± 112,63); u ốn xo ắn LA-X: 958,84 ± 155,58N và LC-X: 954,60 ± 167,58N. Kết lu ận: k ết h ợp x ươ ng n ẹp khóa nén ép v ới gãy đầu d ưới x ươ ng đùi ch ịu tải tr ọng l ực nén, u ốn ngang, u ốn xo ắn cao h ơn k ết h ợp x ươ ng n ẹp ốp l ồi c ầu v ới gãy đầu d ưới xươ ng đùi. * T ừ khóa: N ẹp khóa đầu d ưới x ươ ng đùi; N ẹp ốp l ồi c ầu đùi; S ức b ền c ơ h ọc. Studying Mechanical Force Loading of Distal Femoral Locking Compression Plate and Buttres Condylar Plate on the Sample of Experimental Fracture Fixation Summary Objectives: To evaluate mechanical force loading of distal femoral locking compression plate and buttres condylar plate. Subjects and methods: Experimental, cross - sectional and comparative study of mechanical force loading in treatment of femoral supracondylar fracture (type A2) and femoral intracondylar fracture (type C2). Result: Load force on the sample of experimental fracture fixation of distal femoral locking compression plate: Compression 4,243.71 ± 751.54N and KC-N: 4,253.61 ± 721.14N; bending KA-U: 649.33 ± 144.86N and KC-U: 714.26 ± 158.35N); torsion KA-X: 1,010.79 ± 185.42N and KC-X: 1,031.00 ± 189.13N. Load force on the sample of experimental fracture fixation of buttres condylar plate: * Bệnh vi ện Đa khoa S ơn Tây - Hà N ội ** Bệnh vi ện Quân y 103 *** H ọc vi ện Quân y Ng ười ph ản h ồi (Corresponding): Hoàng Ng ọc Minh (drhoangngocminh@gmail.com) Ngày nh ận bài: 05/04/2017; Ngày ph ản bi ện đánh giá bài báo: 12/07/2017 Ngày bài báo được đă ng: 24/07/2017 28
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2017 Compression and LA-N: 3,478.38 ± 213.36N and LC-N: 3,858.43 ± 710.29N; bending LA-U: 471.93 ± 98.81N and LC-U: 542.72 ± 112.63N; torsion LA-X: 958.84 ± 155.58N and LC-X: 954.60 ± 167.58N. Conclusion: Load force on the sample of experimental fracture fixation of distal femoral locking compression plate is stronger than load force on the sample of experimental fracture fixation of buttres condylar plate. * Keywords: Distal femoral locking compression plate; Buttres condylar plate; Mechanical force loading. ĐẶT V ẤN ĐỀ của n ẹp, có tác d ụng gi ữ v ững tr ục xươ ng, ph ục h ồi được di ện kh ớp, ch ống Gãy đầu d ưới x ươ ng đùi ( ĐDX Đ) là lại di l ệch ch ồng, di l ệch g ập góc, di l ệch một gãy x ươ ng l ớn, chi ếm kho ảng 6 - 7% xoay [3]. Để làm sáng t ỏ h ơn các ưu điểm các lo ại gãy x ươ ng đùi, do nhi ều nguyên nẹp khóa trong c ố định v ững ch ắc x ươ ng nhân gây ra, nh ưng ch ủ y ếu do tai n ạn gãy, chúng tôi ti ến hành nghiên c ứu đề tài giao thông, tai n ạn lao động và tai n ạn nh ằm: Đánh giá s ức b ền c ơ h ọc c ủa n ẹp sinh ho ạt [7]. Đây là lo ại gãy x ươ ng g ần khóa ĐDX Đ và ẹp ốp l ồi c ầu đùi trên mô kh ớp (gãy trên l ồi c ầu) ho ặc ph ạm kh ớp hình k ết h ợp x ươ ng th ực nghi ệm. (gãy l ồi c ầu ngoài, l ồi c ầu trong ho ặc liên lồi c ầu), x ươ ng gãy ph ức t ạp, di l ệch l ớn, VẬT LI ỆU VÀ PH ƯƠ NG PHÁP có th ể kèm theo t ổn th ươ ng các thành ph ần quanh kh ớp g ối (h ệ th ống c ơ, dây NGHIÊN C ỨU ch ằng, bao ho ạt d ịch, m ạch máu, th ần 1. V ật li ệu nghiên c ứu. kinh...) nên khó điều tr ị, d ễ để l ại nhi ều - Các b ộ n ẹp khóa nén ép (LCP - Locking bi ến ch ứng, di ch ứng nh ư: nhi ễm khu ẩn, Compression Plate) ĐDX Đ 7 l ỗ, các vít kh ớp gi ả, li ền l ệch, h ạn ch ế v ận động và khóa x ươ ng c ứng và vít khóa x ươ ng x ốp thoái hóa kh ớp g ối [6]. kèm theo đủ s ố l ượng. Ch ỉ định m ổ cho các gãy ĐDX Đ ng ười - Các b ộ n ẹp ốp l ồi c ầu x ươ ng đùi 7 l ỗ, lớn g ần nh ư là tuy ệt đối. Có nhi ều lo ại vít x ươ ng c ứng và vít x ươ ng x ốp kèm ph ươ ng ti ện k ết x ươ ng được nghiên c ứu theo đủ s ố l ượng. sử d ụng cho gãy ĐDX Đ, nh ưng ch ủ y ếu vẫn là các lo ại n ẹp vít nh ư: n ẹp góc, n ẹp - 36 x ươ ng đùi bò t ươ i được ch ụp DCS, n ẹp ốp l ồi c ầu đùi..., m ỗi lo ại có ưu X quang t ư th ế th ẳng nghiêng để phát nh ược điểm riêng và đã được m ột s ố tác hi ện và lo ại b ỏ b ệnh lý v ề x ươ ng. B ảo gi ả báo cáo t ổng k ết [1, 2, 4]. Hi ện nay, qu ản x ươ ng trong túi nilon 2 l ớp ở nhi ệt mổ k ết h ợp x ươ ng n ẹp khóa điều tr ị gãy độ -20 0C. Tr ước khi th ử nghi ệm, để kín ĐDX Đ là m ột trong nh ững k ỹ thu ật xươ ng ở nhi ệt độ phòng. điều trị tiên ti ến, kh ắc ph ục được m ột s ố 2. Thi ết k ế m ẫu nghiên c ứu. nh ược điểm c ủa các lo ại n ẹp vít khác. Nẹp khóa ĐDX Đ được thi ết k ế có hình Quy trình k ết h ợp x ươ ng n ẹp khóa dạng phù h ợp v ới gi ải ph ẫu c ủa x ươ ng, ĐDX Đ và n ẹp ốp l ồi c ầu đùi vào x ươ ng ch ất li ệu b ền, nh ẹ, các vít khóa đầu m ũ đùi bò được th ực hi ện gi ống nh ư k ết có ren, đa h ướng, b ắt ch ặt vào vòng ren xươ ng c ủa 2 lo ại n ẹp này trên lâm sàng. 29
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2017 - M ẫu n ẹp - x ươ ng v ới đường gãy - Máy th ử nghi ệm: máy MTS Alliance xươ ng mô ph ỏng ổ gãy trên l ồi c ầu x ươ ng RF/300 v ới nguyên lý ho ạt động: các đùi bò (gãy lo ại A2 theo phân lo ại AO). encorder c ủa máy s ẽ đo được l ực nén, + M ẫu KA: h ệ th ống n ẹp khóa - x ươ ng uốn ngang và u ốn xo ắn tác động lên m ẫu gãy trên l ồi c ầu (lo ại A2): 9 m ẫu. th ử nghi ệm c ũng nh ư đo được độ bi ến dạng t ươ ng ứng c ủa m ẫu th ử nghi ệm + M ẫu LA: h ệ th ống n ẹp ốp l ồi c ầu - dưới l ực tác động. Các ch ỉ s ố nén, u ốn xươ ng gãy trên l ồi c ầu (lo ại A2): 9 m ẫu. ngang, u ốn xo ắn và độ bi ến d ạng được - M ẫu n ẹp - x ươ ng v ới đường gãy đo liên t ục và truy ền v ề máy tính. Máy xươ ng mô ph ỏng ổ gãy liên l ồi c ầu x ươ ng tính s ẽ t ự động xây d ựng đồ th ị c ủa l ực, đùi bò (lo ại C2 theo phân lo ại AO). độ bi ến d ạng c ủa m ẫu th ử nghi ệm trong + M ẫu KC: h ệ th ống n ẹp khóa - x ươ ng gi ới h ạn l ực. T ừ đồ th ị có th ể tính được gãy liên l ồi c ầu (lo ại C2): 9 m ẫu. sức b ền c ủa m ẫu nghiên c ứu. 0 + M ẫu LC: h ệ th ống n ẹp khóa - x ươ ng Điều ki ện th ử nghi ệm: nhi ệt độ 25 C; gãy liên l ồi c ầu (lo ại C2): 9 m ẫu. độ ẩm không khí 70% RH. Ảnh 1: Mẫu th ử nghi ệm n ẹp khóa đầu dưới x ươ ng đùi. Ảnh 3 : Máy đo ch ỉ s ố nén n ẹp khóa nén ép đầu d ưới x ươ ng đùi. Ảnh 2: Mẫu th ử nghi ệm n ẹp ốp l ồi nén ép đùi c ầu đùi. 3. Địa điểm, máy th ử nghi ệm nghiên cứu. - Địa điểm: Phòng Thí nghi ệm S ức b ền Vật li ệu - B ộ môn C ơ h ọc V ật li ệu và K ết cấu - Vi ện c ơ khí - Đại h ọc Bách khoa Hà Nội. Ảnh 4: Máy đo ch ỉ s ố nén n ẹp ốp l ồi c ầu đùi. 30
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2017 4. Ph ươ ng pháp nghiên c ứu. mẫu c ắt x ươ ng trên l ồi c ầu (KA-U, LA-U) - Ph ươ ng pháp: th ử nghi ệm, mô t ả, so và liên l ồi c ầu (KC-U, LC-U). sánh. + Th ử nghi ệm u ốn xo ắn: th ực hi ện v ới - N ội dung nghiên c ứu: s ức b ền c ơ điều ki ện u ốn xo ắn 3 điểm, kho ảng cách học c ủa hai h ệ th ống k ết h ợp x ươ ng c ủa 02 g ối đỡ là 200 mm, chuy ển v ị u ốn 3 mm. nẹp khóa đầu d ưới x ươ ng đùi - x ươ ng và Cố định h ệ th ống n ẹp x ươ ng theo nẹp ốp l ồi c ầu đùi - x ươ ng. ph ươ ng n ằm ngang, máy s ẽ t ạo ra các lực u ốn xo ắn tr ục 90 0 v ới m ẫu c ắt x ươ ng - Th ực hi ện nghiên c ứu: trên l ồi c ầu (KA-X, LA-X) và liên l ồi c ầu + Th ử nghi ệm u ốn nén: nén d ọc tr ục (KC-X, LC-X). mô hình k ết h ợp x ươ ng c ủa 2 lo ại n ẹp - Các th ử nghi ệm được thi ết k ế d ựa xươ ng v ới các m ẫu gãy x ươ ng trên l ồi theo mô hình th ử nghi ệm c ủa Dirk cầu đùi (KA-N, LA-N) và gãy x ươ ng liên Wähner [8, 9], mô hình nghiên c ứu c ủa lồi c ầu đùi (KC-N, LC-N). chúng tôi có m ột vài c ải biên phù h ợp v ới + Th ử nghi ệm u ốn ngang: được th ực điều ki ện th ực nghi ệm ở Vi ệt Nam. hi ện v ới điều ki ện u ốn ngang 3 điểm, kho ảng cách 02 g ối đỡ 200 mm, chuy ển 5. Ph ươ ng pháp đánh giá k ết qu ả. vị u ốn 3 mm. C ố định h ệ th ống n ẹp Vẽ đồ th ị và tính l ực theo thu ật toán xươ ng theo ph ươ ng n ằm ngang, máy s ẽ th ống kê c ủa Tr ường Đại h ọc Bách khoa tạo ra các l ực u ốn ngang sang bên v ới Hà N ội. KẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU Bảng 1: Lực nén trên 2 h ệ th ống n ẹp - x ươ ng gãy x ươ ng trên l ồi c ầu và liên l ồi c ầu (n = 12). Lực nén (N) Hệ th ống n ẹp - x ươ ng gãy trên l ồi c ầu và liên l ồi c ầu Lo ại A2 Lo ại C2 KA-N LA-N KC-N LC-N Dịch chuy ển ổ gãy (Sd) (Sd) (Sd) (Sd) 1.253,34 1.242,86 1.227,85 1.020,64 0,5 mm (± 346,21) (± 482,14) (± 578,62) (± 602,74) 1.826,16 1.902,09 2.013,97 1.847,88 1,0 mm (± 572,82) (± 659,23) (± 786,12) (± 827,24) 2.794,56 2.524,99 2.790,14 2.471,677 1,5 mm (± 968,4) (± 622,89) (± 776,17) (± 623,787) 3.492,17 3.265,01 3.532,47 3.148,13 2,0 mm (± 697,61) (± 740,02) (± 742,33) (± 676,45) 4.243,71 3.478,38 4.253,61 3.858,43 2,5 mm (± 751,54) (± 213,36) (± 721,14) (± 710,29) 31
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2017 Gia s ố l ực nén tác động lên mô hình n ẹp - x ươ ng gây độ d ịch chuy ển, ở m ức độ 0,5 mm nh ận th ấy không có s ự khác bi ệt v ề l ực tác động nhi ều trên hai mô hình nghiên c ứu. Nh ưng đến độ d ịch chuy ển 2,5 mm, có s ự thay đổi và chênh l ệch rõ r ệt của l ực tác động lên 2 h ệ th ống n ẹp - khóa x ươ ng (KA-N: 4.243,71 ± 751,54N và KC-N: 4.253,61 ± 721,14N) và n ẹp ốp l ồi c ầu - x ươ ng (LA-N: 3.478,38 ± 213,36N và LC-N: 3.858,43 ± 710,29N) trên 2 mô hình gãy x ươ ng trên l ồi c ầu và liên l ồi c ầu. Bảng 2: L ực u ốn ngang trên 2 hệ th ống n ẹp - x ươ ng gãy x ươ ng trên l ồi c ầu và liên lồi c ầu (n = 12). L ực u ốn ngang (N) Hệ th ống n ẹp - x ươ ng gãy trên l ồi c ầu và liên l ồi c ầu Lo ại A2 Lo ại C2 Dịch chuy ển ổ gãy KA-U (Sd) LA-U (Sd) KC-U (Sd) LC-U (Sd) 178,28 131,86 196,10 151,64 1 mm (± 92,46) (± 68,12) (± 102,14) (± 98,45) 346,37 256,19 380,01 295,62 2 mm (± 168,09) (± 124,33) (± 183,91) (± 143,98) 504,46 373,12 555,91 430,09 3 mm (± 158,08) (± 116,92) (± 175,90) (± 134,47) 649,33 471,93 714,26 542,72 4 mm (± 144,86) (± 98,81) (± 158,35) (± 112,63) Gia s ố l ực u ốn ngang làm d ịch chuy ển 2 h ệ th ống n ẹp - x ươ ng 1 mm trên 2 mô hình gãy x ươ ng trên l ồi c ầu và liên l ồi c ầu đã có s ự chênh l ệch khá rõ r ệt, bi ến d ạng càng lớn, gia s ố l ực chênh l ệch càng xa. Ở m ức 4 mm, b ắt đầu có s ự phá v ỡ liên k ết, l ực tác động lên h ệ n ẹp khóa - x ươ ng (KA-U: 649,33 ± 144,86N và KC-U: 714,26 ± 158,35N) có s ự khác bi ệt đáng k ể v ới h ệ n ẹp ốp l ồi c ầu - x ươ ng (LA-U: 471,93 ± 98,81N và LC-U: 542,72 ± 112,63N). Bảng 3: L ực u ốn xo ắn trên 2 h ệ th ống n ẹp - x ươ ng gãy x ươ ng trên l ồi c ầu và liên l ồi cầu (n = 12). L ực u ốn xo ắn (N) Hệ th ống n ẹp - x ươ ng gãy trên l ồi c ầu và liên l ồi c ầu Lo ại A2 Lo ại C2 Dịch chuy ển ổ gãy KA-X LA-X KC-X LC-X 494,98 450,70 501,88 455,80 1 mm (± 124,43) (± 134,56) (± 138,92) (± 128,67) 642,91 627,74 655,76 619,43 2 mm (± 147,92) (± 177,03) (± 153,88) (± 163,63) 32
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2017 825,36 803,25 841,87 786,02 3 mm (± 182,45) (± 175,51) (± 186,10) (± 166,58) 1.010,79 958,84 1031,00 954,60 4 mm (± 185,42) (± 155,58) (± 189,13) (± 167,58) Gia s ố l ực u ốn xo ắn tác động lên 2 h ệ th ống n ẹp - x ươ ng c ũng có thay đổi khác bi ệt khi b ắt đầu có s ự d ịch chuy ển 1 mm. D ịch chuy ển đến 4 mm, b ắt đầu có s ự phá v ỡ liên k ết, khi đó, l ực tác động lên n ẹp khóa - x ươ ng (KA-X: 1.010,79 ± 185,42N và KC- X: 1.031,00 ± 189,13N) và có s ự chênh lệch đáng k ể v ới n ẹp ốp l ồi c ầu - x ươ ng (LA-X: 958,84 ± 155,58N và LC-X: 954,60 ± 167,58N). BÀN LU ẬN bi ệt trong tr ường h ợp gãy ph ức t ạp trên lồi c ầu. M ột s ố tác gi ả kh ắc ph ục nh ược 1. Đặc điểm sinh c ơ h ọc n ẹp khóa điểm này b ằng cách đặt thêm m ột n ẹp ĐDX Đ và n ẹp ốp l ồi c ầu đùi có liên ph ụ thành trong x ươ ng và ghép x ươ ng quan đến kh ả n ăng c ố định v ững ch ắc mào ch ậu t ự thân. ổ gãy. Nẹp khóa nén ép s ử d ụng trong Nẹp khóa ĐDX Đ và n ẹp ốp l ồi c ầu đùi nghiên c ứu th ử nghi ệm được ch ế t ạo có hình d ạng phù h ợp v ới hình d ạng gi ải ph ẫu c ủa ĐDX Đ, khi đặt n ẹp đúng v ị trí, bằng titan đủ c ứng, cho phép c ố định sẽ ôm khít l ấy vùng ĐDX Đ. N ẹp khóa vững ch ắc ổ gãy x ươ ng và đủ b ền để có ĐDX Đ được ch ế t ạo phù h ợp v ới v ị trí đặt th ể ch ịu đựng được l ực tác động lên nẹp trong điều tr ị (bên ph ải, trái hay m ặt xươ ng có tính ch ất l ặp đi l ặp l ại mà không trong, ngoài ĐDX Đ). N ẹp khóa được bị gãy m ỏi tr ước khi ổ gãy li ền x ươ ng. Độ đánh giá là m ột b ước c ải ti ến nh ư m ột bền m ỏi c ủa titan l ớn g ấp 2 l ần độ b ền “khóa c ố định bên trong”, lo ại n ẹp khóa mỏi c ủa h ợp kim cobalt và l ớn g ấp 4 l ần mà l ỗ n ẹp có vòng ren đa h ướng, đa góc, độ b ền m ỏi c ủa thép không g ỉ (là ch ất li ệu có th ể b ắt vít khóa (có vòng ren trên m ũ ch ế t ạo n ẹp ốp l ồi c ầu đùi) [5]. vít t ươ ng ứng) theo nhi ều h ướng [6, 12]. * Đánh giá kh ả n ăng c ố định v ững Nẹp khóa được s ử d ụng để điều tr ị gãy ch ắc ổ gãy : h ệ th ống n ẹp khóa - x ươ ng ph ức t ạp, có nhi ều m ảnh r ời ho ặc b ắc có độ c ứng, độ b ền cao h ơn h ẳn h ệ th ống cầu trong tr ường h ợp m ất đoạn x ươ ng, nẹp ốp l ồi c ầu x ươ ng. Theo nghiên c ứu khi vít khóa ép ch ặt vào n ẹp và các ch ốt Jamie Alexander và CS (2015) [11], độ này bám vào x ươ ng, chúng ho ạt động nén d ọc tr ục để gãy c ủa toàn b ộ ĐDX Đ đồng b ộ và h ỗ tr ợ cho nhau, r ất khó để vít 4.142,67 ± 178,71N, v ỏ x ươ ng c ứng ch ịu bung ra kh ỏi x ươ ng, tr ừ khi nhi ều vít cùng lực t ối đa 456,64 ± 78,63N/mm, l ực t ối đa bung ra. N ẹp ốp l ồi c ầu có thi ết k ế phù nén d ọc tr ục để gãy trên l ồi c ầu x ươ ng hợp v ới m ặt ngoài ĐDX Đ, không ph ải là đùi 2.533,57 ± 245,21N. V ỏ x ươ ng x ốp ph ươ ng ti ện gi ữ góc. Vì v ậy, khó ki ểm ch ịu l ực t ối đa 474,4 ± 148,49N/mm, l ực soát tr ục chi trên bình di ện trán [10], đặc nén d ọc tr ục để gãy liên l ồi c ầu đùi là 33
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2017 2.728,83 ± 235,83N. Vì v ậy, h ệ th ống n ẹp sự khác bi ệt trên 2 m ẫu n ẹp khóa nén ép khóa - x ươ ng v ới gãy trên l ồi c ầu ch ịu với ổ gãy trên l ồi c ầu và liên l ồi c ầu. Với được l ực nén t ối đa 4.243,71 ± 751,54N gãy liên l ồi c ầu đùi, ch ịu l ực u ốn ngang và gãy trên l ồi c ầu chịu l ực nén t ối đa là KC-U: 714,26 ± 158,35N và u ốn xo ắn KC- KC-N: 4.253,61 ± 721,14N, đều cao h ơn X: 1.031,00 ± 189,13N c ủa h ệ th ống n ẹp độ nén d ọc tr ục để gãy toàn b ộ ĐDX Đ, khóa - x ươ ng đều cao h ơn v ới gãy trên khi k ếp h ợp x ươ ng n ẹp khóa, b ệnh nhân lồi c ầu đùi KA-U: 649,33 ± 144,86N và có th ể t ập t ỳ nén s ớm mà không s ợ nguy KA-X: 1.010,79 ± 185,42N. Chính vì v ậy, cơ cong n ẹp, gãy n ẹp. với gãy trên l ồi c ầu đùi, m ột s ố tác gi ả Gia s ố l ực tác động u ốn ngang và u ốn cho r ằng có th ể k ết h ợp x ươ ng b ằng đinh xo ắn lên h ệ th ống n ẹp - x ươ ng c ủa h ệ nội t ủy có ch ốt ng ược dòng, n ẹp góc L, th ống n ẹp khóa - x ươ ng trên c ả 2 mô nẹp DCS [2, 4]... và đạt hi ệu qu ả điều tr ị. hình gãy trên l ồi c ầu và liên l ồi c ầu đùi Nh ưng v ới gãy liên l ồi c ầu đùi, gãy ph ạm đều cao h ơn h ệ th ống n ẹp ốp l ồi c ầu - kh ớp, các lo ại ph ươ ng ti ện k ết h ợp xươ ng. L ực tác động u ốn ngang để phá xươ ng nêu trên b ộc l ộ nhi ều nh ược điểm. vỡ liên k ết h ệ th ống n ẹp - x ươ ng v ới độ Hi ện nay; các tác gi ả l ựa ch ọn k ết h ợp dịch chuy ển 4 mm c ủa n ẹp khóa - x ươ ng xươ ng b ằng n ẹp khóa ĐDX Đ và n ẹp ốp KA-U: 649,33 ± 144,86N và KC-U: 714,26 lồi c ầu đùi. Trong các tr ường h ợp ổ gãy ± 158,35N l ớn h ơn n ẹp ốp l ồi c ầu - đầu dưới x ươ ng đùi th ấp, ph ạm kh ớp, xươ ng LA-U: 471,93 ± 98,81N và LC-U: gãy ph ức t ạp, nhi ều m ảnh r ời, gãy x ươ ng 542,72 ± 112,63N. L ực u ốn xo ắn v ới độ ở ng ười cao tu ổi, gãy x ươ ng trên BN dịch chuy ển 4 mm để phá v ỡ liên k ết h ệ loãng x ươ ng, m ột s ố tác gi ả khuy ến cáo th ống n ẹp khóa - x ươ ng KA-X: 1010,79 ± nên l ựa ch ọn k ết h ợp b ằng n ẹp khóa 185,42N và KC-X: 1.031,00 ± 189,13N) ĐDX Đ, vì h ệ th ống n ẹp khóa - x ươ ng ch ịu cũng cao h ơn so v ới h ệ th ống n ẹp ốp l ồi lực nén, u ốn ngang, u ốn xo ắn cao và h ệ cầu - x ươ ng LA-X: 958,84 ± 155,58N và th ống vít khóa linh ho ạt, đa h ướng có tác LC-X: 954,60 ± 167,58N trên cùng m ẫu dụng c ố định t ốt [8, 9]. th ử nghi ệm. Vì v ậy, khi k ết h ợp x ươ ng nẹp khóa, BN t ập v ận động g ối và t ập KẾT LU ẬN bước đi s ớm mà không ảnh h ưởng nguy Nẹp khóa nén ép ĐDX Đ được ch ế t ạo cơ cong n ẹp, b ật n ẹp. bằng titan có độ b ền m ỏi g ấp 4 l ần thép Trên các mô hình th ử nghi ệm nén, u ốn không r ỉ y t ế, có hình th ể phù h ợp v ới đặc ngang, u ốn xo ắn c ủa h ệ th ống n ẹp khóa - điểm gi ải ph ẫu ĐDX Đ, tùy theo đặc điểm xươ ng v ới gãy trên l ồi c ầu và liên l ồi c ầu tổn th ươ ng có lo ại s ử d ụng cho bên ph ải, xươ ng đùi bò, nh ận th ấy l ực t ải tr ọng nén bên trái, m ặt trong, m ặt ngoài x ươ ng đùi. của h ệ th ống n ẹp khóa - x ươ ng là Hệ th ống vít khóa có ren ở m ũ phù h ợp 4.243,71 ± 751,54N v ới gãy trên l ồi c ầu với vòng ren và h ướng ren trên n ẹp, có lo ại A2 và KC-N: 4.253,61 ± 721,14N v ới tính linh ho ạt trong c ố định đa góc, đa gãy trên l ồi c ầu lo ại C2, l ực nén không có hướng, áp d ụng c ố định trong tr ường h ợp 34
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2017 gãy th ấp ph ạm kh ớp, gãy ph ức t ạp, nhi ều nẹp ốp l ồi c ầu c ủa AO t ại B ệnh vi ện TWQ Đ 108. mảnh r ời. H ệ th ống n ẹp khóa - vít khóa - Lu ận v ăn T ốt nghi ệp Bác s ỹ Chuyên khoa xươ ng tác d ụng ch ịu l ực gi ống nh ư m ột cấp II. Hà N ội. “c ố định ngoài” ch ịu l ực dàn đều nên có 5. Anand J Thakur . Intramedullary nailing. kh ả n ăng ch ịu l ực t ải tr ọng cao mà không The elements of fracture fixation. Second có nguy có cong n ẹp, gãy n ẹp hay gãy edition. 2007, chapter 5, pp.138-140 vít. So sánh trên mô hình th ử nghi ệm k ết 6. Animesh Agarwal . Open reduction and hợp x ươ ng c ủa 2 lo ại n ẹp v ới gãy trên l ồi internal fixation of the distal femur. Operative cầu và gãy liên l ồi c ầu x ươ ng đùi bò, Techniques in Orthopaedic Trauma Surgery. 2011, chapter 43, pp.394-415. chúng tôi nh ận th ấy h ệ th ống n ẹp khóa ĐDX Đ - x ươ ng ch ịu l ực t ải tr ọng nén, u ốn 7. Brett D. Crist, Gregory J. Della Rocca, Yvonne M Mutha. Treatment of acute distal ngang và u ốn xo ắn đều l ớn h ơn h ệ th ống femur fracture. Orthopedics, 2008, July, nẹp ốp l ồi c ầu - x ươ ng. Vol 31, Issue 7. 8. Dirk Wähner, Konrad Hoffmeier et al . TÀI LI ỆU THAM KH ẢO Distal femur fractures of the alderly - Different 1. Thân Tr ọng Đoàn . Nh ận xét k ết qu ả treatment options in a biomechanical điều tr ị gãy kín đầu d ưới x ươ ng đùi b ằng n ẹp comporation. Injury, Int J Care Injuried. 2011, góc 95º t ại B ệnh vi ện Trung ươ ng Hu ế. Lu ận 42, pp.655-659. văn T ốt nghi ệp Bác s ỹ Chuyên khoa C ấp II 9. Dirk Wähner, J.H Lange, M. Schulze et Ch ấn th ươ ng Chỉnh hình. H ọc vi ện Quân y. al . The potential of implant augmentation in Hà N ội. 2005. the treatment of osteoporotic distal femur 2. Bùi M ạnh Hà . Đánh giá k ết qu ả điều tr ị fractures: A biomechanical study. Injury, Int gãy trên l ồi c ầu và liên l ồi c ầu x ươ ng đùi J Care Injuried. 2013, 44, pp.808-812. ng ười l ớn b ằng n ẹp DCS t ại B ệnh vi ện Quân 10. Gebhard F, Kinzl L. Femur, distal. AO y 103. Lu ận v ăn Th ạc s ỹ Y h ọc. H ọc vi ện principles of fracture management, AO Quân y. Hà N ội. 2009. publishing, Switzerland. 2007, pp.786-799. 3. Hoàng Ng ọc Minh, Lê Th ế Hùng, Ph ạm 11. Jamie Alexander, Radal P. Morris et al . Đă ng Ninh, Nguy ễn Quang Trung . Đánh giá Biomechanical evaluation of periprosthetic kết qu ả điều tr ị gãy kín ĐDX Đ b ằng n ẹp khóa. refractures following distal femur locking plate Tạp chí Y - Dược h ọc Quân s ự. H ọc vi ện fixation. Injury, Int. J Care Injuried. 2015, 46, Quân y. 2015, t ập 40, s ố chuyên đề tháng 11, pp.2368-2373. tr.63-67. 12. Kulkarni G.S . Locking plate. Textbook 4. Đỗ Duy Trung . Đánh giá k ết qu ả điều tr ị of Orthopedics and Trauma. Second edition. gãy trên l ồi c ầu và liên l ồi c ầu x ươ ng đùi b ằng 2008, Vol 2, section 16, pp.1433-1454. 35

