Thay khớp háng toàn phần không xi măng bằng kỹ thuật xâm nhập tối thiểu đường mổ trước tại bệnh viện trung ương Huế

Mô tả kỹ thuật, đánh giá kết quả và ghi nhận các biến chứng sau mổ. Đối tượng và phương pháp: Mô tả kỹ thuật xâm nhập tối thiếu đường mổ trước cho 69 bệnh nhân (BN) (76 khớp) được phẫu thuật thay khớp háng toàn phần (TKHTP) không xi măng bằng kỹ thuật trên tại Bệnh viện TW Huế từ 2010 - 2016. Ghi nhận các thông số phẫu thuật, biến chứng, phân tích hình ảnh X quang sau mổ (bằng phần mềm TraumaCad) và đánh giá chức năng khớp háng qua thang điểm Harris.

Kết quả: Chiều dài đường rạch da trung bình 8,1 ± 0,7 cm (7 - 10 cm), góc nghiêng ngoài ổ cối 44,9 ± 7,5⁰, trục chuôi khớp 1,16 ± 1,17⁰, lượng máu mất trong và sau mổ: 353,5 ± 158,6 ml. Tỷ lệ biến chứng thấp: 2 BN trật khớp, 1 BN gãy khối mấu chuyển lớn, 1 BN nhiễm trùng sâu, 3 BN biểu hiện thương tổn thần kinh. Điểm Harris trung bình sau gần 30 tháng 90,8 ± 3,6 điểm. Kết luận: Với các phẫu thuật viên được đào tạo bài bản, phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng bằng kỹ thuật xâm nhập tối thiểu đường mổ trước là kỹ thuật an toàn và hiệu quả

pdf 9 trang Bích Huyền 10/04/2025 620
Bạn đang xem tài liệu "Thay khớp háng toàn phần không xi măng bằng kỹ thuật xâm nhập tối thiểu đường mổ trước tại bệnh viện trung ương Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfthay_khop_hang_toan_phan_khong_xi_mang_bang_ky_thuat_xam_nha.pdf

Nội dung text: Thay khớp háng toàn phần không xi măng bằng kỹ thuật xâm nhập tối thiểu đường mổ trước tại bệnh viện trung ương Huế

  1. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 THAY KH ỚP HÁNG TOÀN PH ẦN KHÔNG XI M ĂNG B ẰNG KỸ THU ẬT XÂM NH ẬP T ỐI THI ỂU ĐƯỜNG M Ổ TR ƯỚC TẠI B ỆNH VI ỆN TRUNG ƯƠ NG HU Ế Nguy ễn Ti ến Bình*; Nguy ễn V ăn H ỷ*; H ồ M ẫn Tr ường Phú** TÓM T ẮT Mục tiêu: mô t ả k ỹ thu ật, đánh giá k ết qu ả và ghi nh ận các bi ến ch ứng sau m ổ. Đối t ượng và ph ươ ng pháp: mô t ả k ỹ thu ật xâm nh ập t ối thi ếu đường m ổ tr ước cho 69 b ệnh nhân (BN) (76 kh ớp) được ph ẫu thu ật thay kh ớp háng toàn ph ần (TKHTP) không xi m ăng b ằng k ỹ thu ật trên t ại B ệnh vi ện TW Hu ế t ừ 2010 - 2016. Ghi nh ận các thông s ố ph ẫu thu ật, bi ến ch ứng, phân tích hình ảnh X quang sau m ổ (b ằng ph ần m ềm TraumaCad) và đánh giá ch ức n ăng kh ớp háng qua thang điểm Harris. Kết qu ả: chi ều dài đường r ạch da trung bình 8,1 ± 0,7 cm (7 - 10 cm), góc nghiêng ngoài ổ c ối 44,9 ± 7,5 ⁰, tr ục chuôi kh ớp 1,16 ± 1,17 ⁰, l ượng máu m ất trong và sau m ổ: 353,5 ± 158,6 ml. T ỷ l ệ bi ến ch ứng th ấp: 2 BN tr ật kh ớp, 1 BN gãy kh ối m ấu chuy ển l ớn, 1 BN nhi ễm trùng sâu, 3 BN bi ểu hi ện th ươ ng t ổn th ần kinh. Điểm Harris trung bình sau g ần 30 tháng 90,8 ± 3,6 điểm. Kết lu ận: v ới các ph ẫu thu ật viên được đào t ạo bài b ản, ph ẫu thu ật thay kh ớp háng toàn ph ần không xi m ăng b ằng k ỹ thu ật xâm nh ập t ối thi ểu đường m ổ tr ước là k ỹ thu ật an toàn và hi ệu qu ả. * T ừ khóa: Thay kh ớp háng toàn ph ần không xi m ăng; K ỹ thu ật xâm nh ập t ối thi ểu; Đường mổ tr ước. Mini-Invasive Uncemented Total Hip Arthroplasty with Anterior Approach at Hue Central Hospital Summary Objectives: To describe the technique, determine the post-operative outcomes and report the intra-operative and postoperative complications. Subjects and methods: 69 patients (76 hips) who underwent total hip arthroplasty (THA) through an anterior mini-invasive approach at Hue Central Hospital between 2010 and 2016. The technique of minimally invasive total hip arthroplasty with anterior approach (Smith-Petersen) is described. The operative parameters, complications, radiographic imaging (with TraumaCad software) were assessed. Functional outcomes were measured using the Harris hip score. Results: The mean incision length was 8.1 ± 0.7 cm (7 - 10 cm), median angle of cup inclination was 44.9 ± 7.5 ⁰ and 1.16 ± 1.17 ⁰ of varus/valgus position for the stem, blood loss was 353.5 ± 158.6 mL and patients showed only little postoperative pain. The complication rate was low with one (1.3%) greater trochanter fracture, one case (1.3%) deep infection, 2 cases (2.6%) dislocations, 3 cases (3.9%) nerve problems. Average Harris hip score 90.8 ± 3.6 points. Conclusion: With proper surgeon training, minimally invasive total hip replacement with the anterior surgical interval is safe and efficacious. * Key words: Uncemented total hip arthroplasty; Minimal invasive; Anterior approach. * H ọc vi ện Quân y ** B ệnh vi ện TW Hu ế Ng ười ph ản h ồi (Corresponding): Hồ M ẫn Tr ươ ng Phú (bsnttrph@yahoo.com) Ngày nh ận bài: 10/03/2017; Ngày ph ản bi ện đánh giá bài báo: 07/05/2017 Ngày bài báo được đă ng: 15/05/2017 150
  2. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 ĐẶT V ẤN ĐỀ thu ật này [4, 5, 6]. T ừ 2010 - 2016, chúng tôi th ực hi ện ph ẫu thu ật TKHTP không xi Thay kh ớp háng toàn ph ần là m ột măng b ằng k ỹ thu ật xâm nh ập t ối thi ểu trong các ph ẫu thu ật được th ực hi ện đường m ổ tr ước cho 69 BN t ại B ệnh vi ện th ường xuyên và thành công nh ất trong TW Hu ế nh ằm m ục tiêu: Mô t ả và đánh ch ấn th ươ ng ch ỉnh hình. T ại các n ước giá k ết qu ả ph ẫu thu ật này. tiên ti ến, s ố l ượng TKHTP gia t ăng đề u đặn hàng n ăm. Ước tính có kho ảng ĐỐI T ƯỢNG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP 800.000 tr ường h ợp ph ẫu thu ật m ỗi n ăm NGHIÊN C ỨU trên toàn th ế gi ới, ở Italia có kho ảng 100.000 tr ường h ợp m ỗi n ăm và t ăng 1. Đối t ượng nghiên c ứu. trung bình 5% m ỗi n ăm; t ại M ỹ là 120.000 69 BN (76 kh ớp) được ph ẫu thu ật - 150.000 tr ường h ợp/n ăm, riêng n ăm TKHTP không xi m ăng b ằng k ỹ thu ật xâm 2004 có đến 250.000 tr ường h ợp TKHTP nh ập t ối thi ểu đường m ổ tr ước t ại B ệnh được th ực hi ện, ước tính đế n n ăm 2030, vi ện Trung ươ ng Hu ế t ừ 2010 - 2016. con s ố này s ẽ là 527.000 tr ường h ợp * Tiêu chu ẩn ch ọn BN: [2, 6]. - Thoái hóa kh ớp giai đoạn III, IV theo Trong nh ững n ăm qua có s ự c ải ti ến Kellgren - Lawrence. về thi ết k ế c ấu t ạo và ch ất liệu m ảnh - Ho ại t ử vô khu ẩn ch ỏm x ươ ng đùi ghép, c ũng nh ư k ỹ thu ật m ổ, trang thi ết b ị giai đoạn III, IV theo Ficat và Arlet. dụng c ụ đã làm cho cu ộc m ổ thành công - Gãy c ổ x ươ ng đùi di l ệch độ III, IV hơn và tu ổi th ọ c ủa kh ớp háng nhân t ạo theo Gardent, BN ≥ 60 tu ổi ho ặc < 60 tu ổi dài h ơn. có nhu c ầu v ận động nhi ều. Về m ặt k ỹ thu ật, các đường m ổ b ộc l ộ - Bi ến ch ứng kh ớp gi ả hay ho ại t ử kh ớp háng v ề c ơ b ản không thay đổ i ch ỏm sau gãy c ổ x ươ ng đùi ở BN < 60 (đường tr ước, đường ngoài, đường sau tu ổi, nh ưng th ất b ại v ới các ph ươ ng pháp ngoài ), mỗi đường đề u có ưu và nh ược điều tr ị khác ho ặc BN có nhu c ầu v ận điểm riêng. Trong nh ững đường m ổ này, động nhi ều. bộc l ộ đường tr ước ít ch ấn th ươ ng nh ất, * Tiêu chu ẩn lo ại tr ừ: vì được ph ẫu tích gi ữa các vách gian c ơ khi ti ếp c ận kh ớp háng nên ít làm t ổn - Có tình tr ạng nhi ễm khu ẫn toàn thân hay t ại kh ớp háng d ự đị nh ph ẫu thu ật th ươ ng da, t ổ ch ức mô m ềm quanh kh ớp. thay kh ớp. Hi ện nay, đường m ổ này phát tri ển theo quan ni ệm là đường m ổ xâm nh ập t ối - Bệnh lý ho ặc di ch ứng sau ch ấn thi ểu. N ăm 1993, Etienne Lesur b ắt đầ u th ươ ng ảnh h ưởng đế n kh ả n ăng đánh tri ển khai TKHTP k ỳ đầ u b ằng k ỹ thu ật giá ch ức n ăng kh ớp háng bên chân có ch ỉ can thi ệp t ối thi ểu đường m ổ tr ước d ựa định ph ẫu thu ật thay kh ớp. trên đường m ổ tr ước theo nguyên b ản 2. Ph ươ ng pháp nghiên c ứu. của Robert Judet (1947). N ăm 1996, Joel Nghiên c ứu ti ến c ứu mô t ả, theo dõi M. Matta ti ếp t ục phát tri ển m ạnh m ẽ k ỹ dọc và không đối ch ứng. 151
  3. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 * Mô t ả k ỹ thu ật: phía xa và ch ếch nh ẹ ra sau cách m ấu - Chu ẩn b ị BN: làm các xét nghi ệm chuy ển l ớn 3 cm v ề phía tr ước. Toàn b ộ th ường quy; ch ụp X quang th ẳng, chi ều dài r ạch da 6 - 10 cm. nghiêng chu ẩn v ới t ỷ l ệ 1:1; Template - B ộc l ộ và c ắt bao kh ớp: xác đị nh ranh kh ớp háng tr ước m ổ b ằng ph ần m ềm gi ới gi ữa c ơ cân c ăng đùi ở phía ngoài và TraumaCad; đo chi ều dài chi tr ước m ổ; cơ may n ằm phía trong. Tách ranh gi ới đo biên độ v ận độ ng kh ớp háng... gi ữa hai l ớp c ơ này, dùng Hohmann đầu tù đặt vào hai bên c ổ x ươ ng đùi để b ộc l ộ hoàn toàn m ặt tr ước bao kh ớp, m ở bao kh ớp phía tr ước hình ch ữ T. - Bộc l ộ và c ắt c ổ x ươ ng đùi: c huy ển 2 Hohmann vào bên trong đặt hai bên v ỏ xươ ng để b ộc l ộ rõ c ổ x ươ ng đùi. V ị trí cắt ch ỏm cách m ấu chuy ển bé 15 - 20 mm được xác đị nh trên Template tr ước m ổ ho ặc có th ể s ờ xác đị nh b ằng tay trong mổ. H ướng c ắt t ạo v ới m ặt ph ẳng ngang 0 qua tr ục thân x ươ ng m ột góc 45 . Điểm vào ống t ủy n ằm h ơi ra ngoài, ra sau c ủa Hình 1: Đánh giá kh ớp háng tr ước m ổ hố ngón tay. bằng ph ần m ềm TraumaCad. * K ỹ thu ật: - T ư th ế BN: BN n ằm ng ửa, bàn m ổ h ạ th ấp ph ần đặ t hai chi d ưới 30º, chân đối di ện d ạng t ối đa, m ột g ối đệ m cao kê dưới đùi chi bên m ổ. Hình 3: B ộc l ộ và c ắt c ổ x ươ ng đùi. - Chu ẩn b ị ổ c ối và đặt ổ c ối nhân t ạo: dùng Hohmann đầu nh ọn để b ộc l ộ hoàn toàn ổ c ối, d ọn s ạch t ổ ch ức x ơ s ợi, ch ồi xươ ng quanh ổ c ối. B ắt đầ u khoan doa ổ Hình 2: Đường r ạch da. cối b ằng d ụng c ụ có kích th ước t ăng d ần - R ạch da: bắt đầ u t ừ điểm m ốc cách cho đến khi đạ t kích th ước th ật c ủa ổ c ối gai ch ậu tr ước trên v ề phía xa 2 cm và ra xác định trên Template tr ước m ổ, đây là sau 2 cm. Kéo dài đường r ạch da xu ống cỡ s ố l ựa ch ọn. 152
  4. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 - Thay các c ấu ph ần kh ớp nhân t ạo: + Đặt cu ống và th ử ch ỏm v ới kích c ỡ ng ắn, trung bình, dài. + N ắn l ại kh ớp, ki ểm tra chi ều dài chi ph ẫu thu ật so bên lành. - C ầm máu, súc r ửa, đặt d ẫn l ưu, khâu mô d ưới da, b ăng kín v ết m ổ. - T ập ph ục h ồi ch ức n ăng sau m ổ: Hình 4: Chu ẩn b ị ổ c ối. chúng tôi đã biên t ập m ột ch ươ ng trình Đặt ổ c ối nhân t ạo v ới góc h ướng ra tập ph ục h ồi ch ức n ăng sau m ổ để h ướng ngoài 40 - 45º so v ới tr ục c ắt ngang c ơ dẫn cách t ập và phát cho t ừng BN. th ể, h ướng ra trước 15 - 20º so v ới m ặt * Đánh giá k ết qu ả: đánh giá m ột s ố ph ẳng c ắt d ọc. B ắt vít c ố đị nh ổ c ối ở v ị tr ị đặc điểm chung; đặc điểm lâm sàng và sau trên và sau d ưới (vùng an toàn) tránh trên phim X quang; đánh giá k ết qu ả ph ẫu th ươ ng t ổn m ạch máu, th ần kinh. thu ật và bi ến ch ứng - Ráp ống t ủy x ươ ng đùi: l ấy g ối đệ m lót d ưới đùi BN để h ạ chi bên m ổ xu ống 30º, đặt Hohmann d ưới đỉ nh m ấu chuy ển KẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ lớn để nâng đầ u g ần x ươ ng đùi lên. Khép BÀN LU ẬN chi m ổ vào chi lành và c ẳng chân xoay Trong kho ảng th ời gian t ừ 2010 - ngoài (bàn chân xoay ngoài 120º và xươ ng bánh chè xoay ngoài 90º). Khoan 2016, 69 BN được ph ẫu thu ật TKHTP doa ống t ủy x ươ ng đùi. Đặt ráp x ươ ng không xi m ăng b ằng k ỹ thu ật xâm nh ập đùi để th ử kích th ước cu ống kh ớp nhân tối thi ểu, đường m ổ l ối tr ước t ại B ệnh tạo, t ươ ng ứng v ới kích th ước ống t ủy vi ện TW Hu ế; trong đó 7 BN thay kh ớp xươ ng đùi đã đo trên Template tr ước m ổ. háng hai bên nên t ổng c ộng có 76 ph ẫu thu ật thay kh ớp được th ực hi ện. 1. Đặc điểm đố i t ượng nghiên c ứu. * Tu ổi, gi ới: độ tu ổi trung bình c ủa BN (63 nam - 13 n ữ) 51,67 ± 11,35, BN nh ỏ nh ất 23 tu ổi, BN l ớn nh ất 74 tu ổi. Nhóm tu ổi được ch ỉ đị nh thay kh ớp nhi ều nh ất 41 - 60. Nam 82,9% và n ữ 17,1%, t ỷ l ệ nam/n ữ = 4/1. * Các nguyên nhân gây th ươ ng t ổn t ại Hình 5: Ráp x ươ ng đùi. kh ớp háng có ch ỉ đị nh thay kh ớp: 153
  5. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 Bảng 1: Các ch ỉ định thay kh ớp. Nguyên nhân Số BN (n) Tỷ l ệ (%) Số kh ớp Tỷ l ệ (%) Bệnh lý Thoái hóa kh ớp háng 19 27,5% 20 26,3% Ho ại t ử ch ỏm x ươ ng đùi 40 58,0% 46 60,5% Ch ấn th ươ ng Gãy c ổ x ươ ng đùi 9 13,0% 9 11,8% Kh ớp gi ả/gãy c ổ x ươ ng đùi 1 1,4% 1 1,3% Tổng 69 100,0% 76 100,0% Xét m ối t ươ ng quan gi ữa tu ổi, gi ới tính th ủy tinh”, điều này mu ốn nh ấn m ạnh kh ả và b ệnh lý trong nghiên c ứu, chúng tôi ghi năng ph ẫu thu ật l ớn thay kh ớp háng toàn nh ận v ới 42/69 BN (80,8%) thay kh ớp bộ được th ực hi ện thông qua m ột đường nằm trong độ tu ổi 41 - 60, trong đó rạch nh ỏ mà không c ắt c ơ, mô m ềm xung nguyên nhân ho ại t ử ch ỏm x ươ ng đùi g ặp quanh, th ời gian m ổ được rút ng ắn, BN nhi ều nh ất (20/42 BN = 47,6%. Trong có th ể ho ạt độ ng ngay trong ngày đầu nhóm ho ại t ử ch ỏm x ươ ng đùi, t ỷ l ệ sau m ổ nam/n ữ = 5/1, v ới nhóm gãy ch ỏm x ươ ng * L ượng máu m ất trong và sau m ổ: đùi là 7/9 BN nam (77,8%). Theo Lượng máu m ất trung bình 406,1 ± Crawford R.W [8], tu ổi càng tr ẻ, t ỷ l ệ thay 155,5 ml; l ượng máu m ất c ủa nhóm b ệnh lại kh ớp càng cao ( đối v ới ng ười châu lý thoái hóa kh ớp háng nhi ều h ơn so v ới Âu), tu ổi th ọ c ủa kh ớp nhân t ạo ở n ữ kéo các nhóm b ệnh lý hoại t ử ch ỏm x ươ ng dài h ơn nam, nguyên nhân gãy ch ỏm đùi hay gãy ch ỏm x ươ ng đùi. K ết qu ả c ủa xươ ng đùi cùng v ới ho ại t ử ch ỏm x ươ ng Bergin [10]: 360 ± 191 ml; Sonny Bal [11]: đùi được cho là nhân t ố gây ảnh h ưởng 185 ml (65 - 630 ml). Điểm chung c ủa các xấu đế n k ết qu ả ph ẫu thu ật. Ngoài ra, tác gi ả đều đư a ra nh ận định: th ời gian điểm Harris trung bình tr ước m ổ cho c ả mổ và trình độ, kinh nghi ệm c ủa ph ẫu nhóm 39,39 ± 16,98 điểm, ph ản ảnh ch ỉ thu ật viên là hai y ếu t ố gây ảnh h ưởng định thay kh ớp được th ực hi ện ở giai nh ất đến l ượng máu m ất trong m ổ đoạn cu ối c ủa b ệnh lý, ch ức n ăng c ủa * Th ời gian ph ẫu thu ật: kh ớp háng đã gi ảm đi rõ r ệt. Thời gian ph ẫu thu ật trung bình c ủa 2. K ết qu ả s ớm. chúng tôi 115,0 ± 18,1 phút (80 - 185 phút). Có nhi ều y ếu t ố ảnh h ưởng đế n * Chi ều dài đường m ổ: th ời gian cu ộc m ổ: đường m ổ, k ỹ thu ật Chi ều dài đường m ổ trung bình 8,1 ± mổ, trình độ và kinh nghi ệm ph ẫu thu ật 0,7 cm (7 - 10 cm), t ươ ng t ự Matta th ực viên, c ấu t ạo c ủa ổ c ối nhân t ạo, ch ỉ s ố hi ện đường r ạch da 8 - 10 cm [4]. Đường BMI Th ời gian này, n ếu so sánh v ới k ỹ rạch da nh ỏ trong TKHTP được ví nh ư là thu ật thay kh ớp háng kinh điển th ường “xây m ột con thuy ền trong m ột cái chai dài h ơn, vì đây là m ột k ỹ thu ật khó, đòi 154
  6. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 hỏi ph ẫu thu ật viên ph ải được đạ o t ạo bài * Các thông s ố c ủa kh ớp háng bản và có nhi ều kinh nghi ệm, th ời gian nhân t ạo sau m ổ đo b ằng ph ần m ềm mổ kéo dài, x ảy ra trong 1 - 2 n ăm đầu Trauma Cad: tiên khi b ắt đầ u áp d ụng k ỹ thu ật. Theo - Góc nghiêng c ủa ổ c ối nhân t ạo: Alecci [9], k ỹ thu ật xâm nh ập t ối thi ểu 14,8 ± 5,2 o (4 - 28 o). đường tr ước có th ời gian m ổ dài h ơn so - Góc nghiêng ngoài c ủa ổ c ối nhân với đường ngoài kinh điển trung bình tạo: 44,9 ± 7,5 o (30 - 65 o). 8 phút, đây là m ột khác bi ệt có ý ngh ĩa th ống kê (p < 0,05). - Tr ục chuôi kh ớp. Bảng 2: Đánh giá tr ục chuôi kh ớp nhân t ạo sau m ổ (n = 76). Tr ục chuôi kh ớp Số kh ớp Tỷ l ệ % Vẹo trong (Varus): 0º < Varus ≤ 3º 8 10,5% 3º < Varus ≤ 5º 2 2,6% Varus > 5º 1 1,3% 11 14,4% Trung gian = 0º 53 69,7% Vẹo ngoài (Valgus): 1º < Valgus ≤ 3º 12 15,8% 3º < Valgus ≤ 5º 0 0,0% Valgus > 5º 0 0,0% 12 15,8% Tổng c ộng 76 100% 53/76 chuôi kh ớp (69,7%) n ằm trong gi ới h ạn trung gian 0 o. Tr ục chuôi kh ớp trung bình 1,16 ± 1,17 o. Qua k ết qu ả trên chúng tôi nh ận th ấy điều này ph ản ánh tính ưu vi ệt của k ỹ thu ật xâm nh ập t ối thi ểu đường m ổ tr ước đối v ới đặt chính xác c ấu ph ần ổ c ối nhân t ạo, t ươ ng t ự nhi ều quan điểm c ủa m ột s ố tác gi ả trong y v ăn. Theo Matta [4], góc nghiêng ngoài ổ c ối: 41,0 ± 4,0 o (33 - 49 o) và góc nghiêng tr ước 23,0 ± 5 o (9 - 38 o); Franco F.N [12] g ặp 8% chuôi nghiêng trong < 4º và 4% nghiêng ngoài < 2º. Hình 6: Đánh giá kh ớp háng nhân t ạo sau m ổ b ằng ph ần m ềm TraumaCad. 155
  7. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 - Đánh giá m ức độ chính xác c ỡ s ố ổ c ối nhân t ạo được xác định trên TraumaCad so v ới c ỡ ổ c ối s ử d ụng trong m ổ theo nhóm b ệnh lý Bảng 3: Mức độ chính xác c ủa c ỡ s ố ổ c ối theo nhóm b ệnh lý. Bệnh lý Sai s ố trong m ổ/Template Tổng cộng Bằng nhau > 1 c ỡ s ố 2 c ỡ s ố < 2 c ỡ s ố Thoái hóa kh ớp háng 12 5 2 1 0 20 Ho ại t ử ch ỏm x ươ ng đùi 34 7 3 1 1 46 Gãy c ổ x ươ ng đùi 8 1 0 0 0 9 Bi ến ch ứng/gãy c ổ x ươ ng 0 1 0 0 0 1 đùi Tổng c ộng 54 14 5 2 1 76 (71,1%) (18,4%) (6,6%) (2,6%) (1,3%) (100%) 54/76 kh ớp (71,1%) s ử d ụng c ỡ s ố ổ c ối đo trên Template tr ước m ổ; v ới nhóm gãy ch ỏm x ươ ng đùi, t ỷ l ệ sai s ố th ấp nh ất (1 kh ớp = 12,5%). - Đánh giá m ức độ chính xác c ủa c ỡ s ố chuôi kh ớp nhân t ạo xác định tr ước ph ẫu thu ật so v ới c ỡ s ố th ật s ử d ụng trong m ổ: Bảng 4: Mức độ chính xác c ủa c ỡ s ố chuôi kh ớp nhân t ạo. Sai s ố trong m ổ/Template Tổng Bệnh lý Nh ỏ h ơn Lớn h ơn Nh ỏ h ơn Bằng Lớn h ơn cộng nhau 1 c ỡ s ố 1 c ỡ s ố 2 c ỡ s ố 2 c ỡ s ố Thoái hóa kh ớp háng 12 4 3 1 0 20 Ho ại t ử ch ỏm x ươ ng đùi 39 2 4 1 0 46 Gãy c ổ x ươ ng đùi 7 2 0 0 0 9 Bi ến ch ứng/gãy c ổ x ươ ng đùi 0 1 0 0 0 1 Tổng c ộng 58 9 7 2 0 76 (76,3%) (11,8%) (9,2%) (2,6%) (0,0%) (100%) 58/76 kh ớp (76.3%) có c ỡ s ố chuôi và gi ảm được tai bi ến khi khoan doa và kh ớp nhân t ạo trên m ẫu Template trùng đóng chuôi kh ớp. với c ỡ s ố chuôi s ử d ụng trong m ổ. * Bi ến ch ứng s ớm trong và sau m ổ: Chúng tôi s ử d ụng ph ần m ềm - 1 BN (1,3%) b ị gãy kh ối m ẫu chuy ển TraumaCad để ước định c ỡ s ố ổ c ối và lớn x ươ ng đùi khi đóng chuôi kh ớp, được chuôi kh ớp tr ước m ổ, điều này giúp ph ẫu phát hi ện và x ử lý ngay trong m ổ b ằng thu ật viên t ự tin và luôn ki ểm tra l ại hướng khoan ống t ủy và h ướng đóng bu ộc t ăng c ường m ột vòng ch ỉ thép. chuôi khi có sai l ệch c ỡ s ố v ới c ỡ s ố đã - Tr ật kh ớp sau m ổ: 1 BN b ị tr ật kh ớp dự ki ến tr ước. Nhờ v ậy, th ời gian ph ẫu háng sau m ổ 2 tháng do góc nghiêng thu ật gi ảm, h ướng c ủa chuôi đặt t ốt h ơn tr ước ổ c ối nhân t ạo ch ỉ có 4º. 156
  8. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 - 1 BN (1,3%) nhi ễm khu ẩn nông v ết đoán s ớm bi ến ch ứng này r ất khó kh ăn, mổ sau ra vi ện 1 tháng. cần k ết h ợp lâm sàng và s ử d ụng các - 3 BN (3,9%) than phi ền c ảm giác ph ần m ềm k ỹ thu ật s ố để đánh giá thay đau, tê xung quang v ết m ổ và m ặt tr ước đổi kh ớp được chính xác trên phim ngoài đùi chân bên ph ẫu thu ật. X quang, c ần đánh giá th ường xuyên và - M ức độ chênh l ệch chi ều dài chân liên t ục. sau m ổ: 3,75 ± 2,84 mm (chúng tôi không * M ột s ố bi ến ch ứng xa: đánh giá s ự ch ệnh l ệch này trên 7 BN 1 BN (1,3%) nhi ễm khu ẫn sâu sau được thay kh ớp hai bên). 1 n ăm; 2 BN c ốt hóa l ạc ch ổ giai đoạn Kết qu ả trên cho th ấy t ỷ l ệ bi ến ch ứng Brooker I; 2 BN bi ểu hi ện th ươ ng t ổn th ần sớm r ất th ấp, các s ố li ệu không khác bi ệt kinh bì đùi ngoài. có ý ngh ĩa th ống kê so v ới các tác gi ả So sánh v ới t ỷ l ệ bi ến ch ứng c ủa các khác. tác gi ả khác, chúng tôi nh ận th ấy ngoài 3. Đánh giá k ết qu ả xa. 1 BN ph ải thay l ại c ấu ph ần ổ c ối nhân * D ịch chuy ển v ị trí các c ấu ph ần kh ớp tạo do nhi ễm khu ẫn mu ộn 1 n ăm sau m ổ, háng nhân t ạo: các bi ến ch ứng khác trong nghiên c ứu Không BN nào thay đổi góc nghiêng chi ếm t ỷ l ệ th ấp ho ặc không x ảy ra > 5 o. Đặc bi ệt, 1 BN thay đổi góc nghiêng (thuyên t ắc t ĩnh m ạch sâu, th ươ ng t ổn ngoài gi ảm 2 o sau 6 tháng, sau 1 n ăm mạch máu, gãy c ấu ph ần kh ớp nhân góc ngiêng ngoài gi ảm 4 o, góc nghiêng tạo ), đây chính là ưu điểm mang tính an tr ước gi ảm 6 o và tr ục chuôi kh ớp t ăng 1 o. toàn c ủa k ỹ thu ật xâm nh ập t ối thi ểu Sự d ịch chuy ển c ấu ph ần kh ớp háng là đường m ổ l ối tr ước. tiêu chu ẩn ch ẩn đoán l ỏng kh ớp và có ý * Đánh giá k ết qu ả ph ẫu thu ật qua ngh ĩa tiên l ượng nguy c ơ th ất b ại c ần thang điểm Harris t ại các th ời điểm theo thay l ại kh ớp sau này. Tuy nhiên, ch ẩn dõi xa 1, 2 và 4 năm: Bảng 5: Cải thi ện ch ức n ăng kh ớp háng theo thang điểm Harris . Theo dõi 6 tháng 1 n ăm 2 n ăm 4 n ăm Kết qu ả g ần Thoái hóa kh ớp háng: 80,2 ± 3,4 86,7 ± 4,3 89,3 ± 3,8 89,9 ± 3,9 90,1 ± 4,0 (72 - 86) (77 - 93) (81 - 93) (83 - 93) (85 - 96) Ho ại t ử ch ỏm x ươ ng đùi 79,63 ± 4,9 87,9 ± 4,1 89,7 ± 5,9 89,5 ± 3,9 91,9 ± 3,2 (71 - 89) (80 - 93) (59 - 93) (80 - 93) (86 - 96) Gãy c ổ x ươ ng đùi 83,1 ± 3,8 87,7 ± 3,1 89,8 ± 3,1 92,8 ± 0,5 87,3 ± 2,9 (76 - 88) (85 - 91) (86 - 93) (92 - 93) (83 - 90) Bi ến ch ứng/gãy c ổ x ươ ng đùi 79,0 ± 0,0 89,0 ± 0,0 89,0 ± 0,0 - - (79) (89) (89) Trung bình: 80,2 ± 4,4 87,6 ± 4,1 89,6 ± 5,2 89,9 ± 3,8 90,8 ± 3,6 (71 - 89) (77 - 93) (59 - 93) (80 - 93) (83 - 96) 157
  9. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 Điểm trung bình Harris theo dõi xa 3. Chapman M.W. Fractures of the hip and 90,8 ± 3,6 điểm (83 - 96 điểm). S ố điểm proximal femur. Chapman's Orthopaedic Surgery. này t ăng theo th ời gian, đồng ngh ĩa v ới Lippincott Williams & Wilkins. 2001, pp.618-670. ch ức n ăng c ủa kh ớp háng được ph ục h ồi 4. Matta J.M. Primary total hip arthroplasty rõ r ệt so v ới tr ước m ổ. Trong đó, nhóm with a minimally invasive anterior approach. bệnh lý do ch ấn th ươ ng gãy m ới c ổ Seminar in Arthroplasty. Elsevier. 2005, xươ ng đùi có k ết qu ả thang điểm Harris pp.186-190. cao nh ất, các nhóm b ệnh lý thoái hóa 5. Paraskevopoulos A, Marenghi P. Mini- kh ớp hay ho ại t ử ch ỏm có k ết qu ả ph ục invasive anterior approach in total hip hồi kém h ơn, do tình tr ạng th ươ ng t ổn t ại arthroplasty: short-term follow-up. Acta Biomed. kh ớp kéo dài nên th ường n ặng h ơn, bao 2014, 2 (85), pp.75-80. kh ớp dày, x ơ hóa; co rút các c ơ quanh 6. Pfeil J, Siebert W.E. Minimally Invasive kh ớp; gai x ươ ng nhi ều quanh vi ền ổ c ối Surgery in Total Hip Arthroplasty. Spinger. 2010, pp.28-44. KẾT LU ẬN 7. Terjesen T, Gunderson R.B. Radiographic Thay kh ớp háng toàn ph ần không xi evaluation of osteoarthritis of the hip. Acta măng b ằng k ỹ thu ật xâm nh ập t ối thi ểu Orthopaedica. 2012, 2 (83), pp.185-189. đường m ổ tr ước là m ột k ỹ thu ật an toàn, 8. Crawford R.W, Murray D.W. Total hip hi ệu qu ả, không có tai bi ến ho ặc bi ến replacement: indications for surgery and risk ch ứng đáng k ể; kết qu ả ph ục h ồi ch ức factors for failure. Annals of the Rheumatic năng c ủa kh ớp háng đánh giá qua điểm Diseases. 1997, 56, pp. 455-457. Harris trung bình sau theo dõi xa r ất cao 9. Alecci V et al. Comparison of primary (90,8 ± 3,6 điểm) (83 - 96 điểm), qua đó total hip replacements performed with a direct mang l ại s ự hài lòng cho BN, s ớm tr ở l ại anterior approach versus the tandard lateral với công vi ệc và cu ộc s ống th ường ngày. approach: perioperative findings. J Orthopaed Tuy nhiên, không ph ải b ất k ỳ m ột c ơ s ở y Traumatol. 2011, 12, pp.123-129. tế nào c ũng th ực hi ện được, vì đây là m ột 10. Bergin P.F. et al. Comparison of kỹ thu ật đòi h ỏi ph ẫu thu ật viên có kinh minimally invasive direct anterior versus nghi ệm, tr ải qua các l ớp đào t ạo, hu ấn posterior total hip arthroplasty based on luy ện bài b ản. Khuy ến cáo c ần làm inflammation and muscle damage markers. J Template cho t ừng BN tr ước m ổ. Bone Joint Surg Am. 2011, pp.1392-1398. 11. Bal B.S, Vallurupalli S. Minimally TÀI LI ỆU THAM KH ẢO invasive total hip arthroplasty with the anterior 1. Beaule P.E, Amstutz H.C . Management approach. Indian J Orthop. 2008, 42 (3), of ficat stage III and IV osteonecrosis of the pp.301-308. hip. J Am Acad Orthop Surg.2004, 2 (12), 12. Franco-Ferrando N, Malik A, Valle pp.96-105. A.G.D et al. Preoperative planning of 2. Bender B et al. Direct anterior approach prosthetic replacement in hip fractures in the for total hip arthroplasty. Orthop Clin N Am. elderly. Rev Esp Cirrtop Traumatol. 2010, 54 2009, 40, pp.321-328. (2), pp.136-145. 158