Ngộ độc naphthalen đường uống: Nhân một trường hợp

Ngộ độc naphthalen đường uống có thể gây ra tình trạng tan máu và tăng methemoglobin máu, việc chẩn đoán và điều trị còn khó khăn và nhiều thách thức với các nhà lâm sàng.

Chúng tôi mô tả 1 trường hợp ngộ độc naphthalen đường uống được điều trị thành công tại Khoa Điều trị Tích cực, Bệnh viện Quân y 103: Bệnh nhân (BN) nam 54 tuổi uống 2 viên băng phiến và nhập viện 30 giờ sau đó với triệu chứng của tan máu và tăng methemoglobin. BN đã được truyền hồng cầu rửa, uống xanh methylen, N-acetylcystein, tiêm tĩnh mạch vitamin C. Tan máu cùng với triệu chứng thiếu máu và tăng methemoglobin kéo dài 5 ngày sau uống. BN được xuất viện sau 6 ngày điều trị

pdf 6 trang Bích Huyền 09/04/2025 760
Bạn đang xem tài liệu "Ngộ độc naphthalen đường uống: Nhân một trường hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfngo_doc_naphthalen_duong_uong_nhan_mot_truong_hop.pdf

Nội dung text: Ngộ độc naphthalen đường uống: Nhân một trường hợp

  1. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018 NG Ộ ĐỘC NAPHTHALEN ĐƯỜNG U ỐNG: NHÂN MỘT TR ƯỜNG H ỢP Đoàn Th ị H ợp*; V ũ Minh D ươ ng*; Nguy ễn Quang Huy* Nguy ễn Chí Tu ệ*; Lê Ti ến D ũng*; Đặng V ăn Ba*; Ph ạm V ăn Công* TÓM T ẮT Ng ộ độc naphthalen đường u ống có th ể gây ra tình tr ạng tan máu và t ăng methemoglobin máu, vi ệc ch ẩn đoán và điều tr ị còn khó kh ăn và nhi ều thách th ức v ới các nhà lâm sàng. Chúng tôi mô t ả 1 tr ường h ợp ng ộ độc naphthalen đường u ống được điều tr ị thành công tại Khoa Điều tr ị Tích c ực, B ệnh vi ện Quân y 103: b ệnh nhân (BN) nam 54 tu ổi u ống 2 viên b ăng phi ến và nh ập vi ện 30 gi ờ sau đó v ới tri ệu ch ứng c ủa tan máu và t ăng methemoglobin. BN đã được truy ền h ồng c ầu r ửa, u ống xanh methylen, N-acetylcystein, tiêm t ĩnh m ạch vitamin C. Tan máu cùng v ới tri ệu ch ứng thi ếu máu và t ăng methemoglobin kéo dài 5 ngày sau u ống. BN được xu ất vi ện sau 6 ngày điều tr ị. * T ừ khóa: Ng ộ độc naphthalen; T ăng methemoglobin. Ingestional Naphthalene Poisoning: A Case Report Summary Ingestional naphthalene poisoning may lead to prolonged haemolysis and methemoglobinaemia, can present with diagnostic and therapeutic challenges. We described a case of ingestional naphthalene poisoning with a good outcome after treatment in Intensive Care Unit (ICU) of 103 Military Hospital: A 54 years old man has ingested 2 mothballs and presented 30 hours later with haemolysis and methemoglobinaemia. He was treated with red blood cell transfusions, methylene blue, N-acetylcysteine ingestion and intravenous ascorbic acid. Haemolysis with anaemia and methaemoglobinaemia persisted after five days post-ingestion. Clinical and biochemical parameters improved. He was discharged from hospital after 6 days. * Keywords: Naphthalene poisoning; Methemoglobinaemia. ĐẶT V ẤN ĐỀ trong đó ph ổ bi ến nh ất là ở d ạng viên Naphthalen là hydrocacbon th ơm băng phi ến. Trong 1 viên b ăng phi ến có (C10H8), có 2 vòng benzen, tr ọng l ượng ch ứa 0,5 - 5 g naphthalen. Naphthalen phân t ử 128, không tan trong n ước, tính được s ử d ụng để ch ống bám b ẩn và kh ử th ăng hoa m ạnh, được s ử d ụng ở r ất mùi b ồn v ệ sinh, b ồn r ửa tã Ngoài ra, nhi ều dạng nh ư: tinh th ể, viên, dung d ịch, còn được s ử d ụng trong nhà để xua đuổi, * B ệnh vi ện Quân y 103 Ng ười ph ản h ồi (Corresponding): Nguy ễn Quang Huy (nguyenquanghuy910@gmail.com) Ngày nh ận bài: 20/11/2017; Ngày ph ản bi ện đánh giá bài báo: 08/01/2018 Ngày bài báo được đă ng: 23/01/2018 83
  2. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018 tiêu di ệt côn trùng và các loài g ặm nh ấm môi và đầu chi tím, da toàn thân ph ớt [1]. Naphthalen có th ể gây ng ộ độc c ấp vàng. Khám th ần kinh bình th ường, huy ết ho ặc m ạn tính qua đường u ống, hô h ấp, áp 125/70 mmHg, nh ịp tim 80 chu k ỳ/phút, qua da khi ti ếp xúc v ới không khí. ti ếng tim bình th ường, t ần s ố th ở 22 l ần/phút, Naphthalen ở li ều l ượng t ừ 200 - 500 mg độ bão hòa oxy mao m ạch (SpO 2) 70%. có th ể gây tan huy ết, đặc bi ệt ở tr ẻ thi ếu Đặt sonde ti ểu theo dõi th ấy n ước ti ểu có hụt G6PD. V ới li ều 100 mg/kg theo đường màu đỏ s ẫm. Xét nghi ệm n ước ti ểu uống có th ể gây t ử vong [2]. Do đặc tính 300 t ế bào h ồng c ầu/ml, có hemoglobin của naphthalen có mùi r ất m ạnh, h ắc đặc trong n ước ti ểu. BN được ch ẩn đoán ng ộ tr ưng nên r ất ít tr ường h ợp ng ộ độc độc napthalen đường u ống m ức độ n ặng. naphthalen, đa ph ần các tr ường h ợp nu ốt Không r ửa d ạ dày và u ống than ho ạt tính ph ải ch ế ph ẩm có ch ứa naphthalen đều do BN đến mu ộn. BN được th ở oxy h ỗ tr ợ, là t ự t ử, r ất hi ếm ng ười vô tình nu ốt ph ải. đặt đường truy ền t ĩnh m ạch trung tâm, Trong y v ăn có ít nghiên c ứu về ng ộ độc truy ền d ịch và l ợi ti ểu để tránh t ắc và ho ại naphthalen n ặng ở ng ười, ch ỉ th ấy m ột s ố tử ống th ận, u ống N-acetylcystein 1.200 mg, báo cáo v ề các ca lâm sàng ng ộ độc nh ẹ, truy ền vitamin C, u ống xanh methylen 80 mg ch ủ y ếu ở tr ẻ nh ỏ [5]. Tháng 10 - 2017, vào ngày th ứ 2 sau nh ập vi ện. tại Khoa Điều tr ị Tích c ực, B ệnh vi ện Tri ệu ch ứng n ổi b ật là tình tr ạng tan máu Quân y 103, chúng tôi đã ti ếp nh ận và trong lòng m ạch, bi ểu hi ện b ằng h ội ch ứng điều tr ị thành công 1 BN ng ộ độc do u ống thi ếu máu huy ết tán và methemoglobin nh ầm 2 viên b ăng phi ến gây ng ộ độc được xác định b ằng xét nghi ệm định l ượng naphthalen c ấp gây h ội ch ứng tan máu methemoglobin vào th ời điểm nh ập vi ện cấp và methemoglobin máu kéo dài trong và hàng ngày sau đó. Ngày đầu, s ố l ượng nhi ều ngày. Qua đó, chúng tôi c ảnh báo hồng c ầu 2,17 t/l, hemoglobin (Hb) 81 g/l về m ặt ch ẩn đoán và điều tr ị trong tr ường với hematocrit 21%, b ạch c ầu 17,68 g/l, hợp ng ộ độc c ấp naphthalen. bạch c ầu trung tính 69,4%. Bilirubin toàn CA LÂM SÀNG ph ần tăng cao 126,8 µmol/l và m ức BN nam 54 tu ổi, ti ền s ử ch ấn thươ ng bilirubin gián ti ếp t ăng cao 108,7 µmol/l. sọ não 2 n ăm tr ước, di ch ứng t ổn th ươ ng Số l ượng ti ểu c ầu và đông máu c ủa BN th ần kinh kh ứu giác d ẫn đến m ất kh ứu bình th ường. Ngay t ại th ời điểm nh ập giác nên không phân bi ệt được mùi b ăng vi ện, b ắt đầu có bi ểu hi ện t ổn th ươ ng phi ến. BN nh ập vi ện sau 30 gi ờ u ống th ậ n c ấp, creatinin 133,1 µmol/l, n ước 2 viên b ăng phi ến hàm l ượng 1 g. Sau ti ểu 0,5 ml/kg/phút. Các enzym gan uống 7 gi ờ, BN b ắt đầu c ảm th ấy đau b ụng, aspartate transaminase (AST) t ăng lên bu ồn nôn, nôn 2 l ần, tiêu ch ảy m ức độ 155,2 U/L và alanine transaminase (ALT) nh ẹ, n ước ti ểu có màu đỏ, được theo dõi 61 U/L. Phân tích khí máu động m ạch (ABG) điều tr ị t ại y t ế địa ph ươ ng sau đó chuy ển không nhi ễm toan, pH: 7,48, pO 2: 116 mmHg, đến Khoa Điều tr ị Tích c ực, B ệnh vi ện pCO 2: 34 mmHg, ki ềm d ư 3,3 mmol/l, Quân y 103. T ại th ời điểm nh ập vi ện, BN HCO 3: 27,4 mmol/l, bão hòa oxy máu còn nôn 1 l ần, h ết tiêu ch ảy, s ốt 38 0C, động m ạch 99%, lactat máu bình th ường. 84
  3. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018 Bi ểu đồ 1: Di ễn bi ến m ột s ố bi ểu hi ện c ận lâm sàng và bi ện pháp điều tr ị. Xét nghi ệm methemoglobin t ại th ời tăng và b ắt đầu trong h ơn, không th ực điểm nh ập vi ện (gi ờ th ứ 30 sau u ống) là hi ện bi ện pháp l ọc máu. Đến ngày th ứ 3, 9,8%, sang đầu ngày th ứ 2 (gi ờ th ứ 60 tình tr ạng vàng da gi ảm rõ r ệt, h ồng c ầu sau u ống) t ăng lên 14,3%, hemoglobin và hemoglobin b ắt đầu t ăng lên khi ti ếp t ục gi ảm xu ống 70 g/l, bilirubin toàn ph ần truy ền kh ối h ồng c ầu r ửa (t ổng 2.000 ml), tăng (116 µmol/l) , bilirubin gián ti ếp bilirubin toàn ph ần gi ảm xu ống 48,1 µmol/l, 98,87 µmol/l, sau truy ền 500 ml kh ối h ồng bilirubin gián ti ếp 37 µmol/l. Các enzym cầu r ửa. BN ti ếp t ục được truy ền 2 đơ n v ị gan c ũng b ắt đầu gi ảm xu ống. hồng c ầu r ửa (t ổng 1.000 ml), truy ền t ĩnh Sang ngày th ứ 4, không c ần truy ền mạch vitamin C (axít ascorbic) 2 gr và thêm máu: hồng c ầu 3,05 t/l, hemoglobin uống N-acetylcystein 1.200 mg, u ống 96 g/l, b ạch c ầu gi ảm xu ống 13 g/l, micfaso blue 4 viên (80 mg xanh bilrubin và creatinin máu v ề trong gi ới h ạn methylen)/ngày. Đến cu ối ngày th ứ 2 bình th ường, n ước ti ểu trong h ơn, h ồng nh ập vi ện (gi ờ th ứ 68 sau u ống), cầu ni ệu 50 t ế bào/ml. Định l ượng methemoglobin gi ảm xu ống 6,8%, tuy methemoglobin còn 2,4%. BN ti ếp t ục nhiên hi ện t ượng tan huy ết v ẫn còn di ễn được gi ữ l ại theo dõi đến ngày th ứ 6 cho ra, vàng da ti ếp t ục t ăng, hemoglobin xu ất vi ện. T ại th ời điểm xu ất vi ện, h ồng gi ảm, n ước ti ểu v ẫn màu đỏ s ậm, cầu 3,3 t/l, hemoglobin 106 g/l, creatinin t ăng cao h ơn tr ước. Tuy nhiên, methemoglobin 1,2%, bilirubin máu, ch ức BN đã c ải thi ện h ơn sau khi t ăng truy ền năng th ận v ề bình th ường, n ước ti ểu s ố dịch k ết h ợp l ợi ti ểu, l ượng n ước ti ểu lượng bình th ường và trong. 85
  4. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018 Bảng 1: Các ch ỉ s ố hóa sinh c ủa BN trong th ời gian n ằm vi ện. Ngày 1 1 2 3 4 5 Hemoglobin (g/l) 81 70 84 96 105 Methemoglobin (%) 9,8 14,3 6,8 2,4 1,2 Ure (mmol/l) 9,07 14,4 12,1 8,78 8,4 Creatinin máu ( µmol/l) 133,1 135 103 101,32 100 Bilirubin toàn ph ần ( µmol/l) 126,8 116 48,1 29 13,8 Bilirubin gián ti ếp ( µmol/l) 108,7 98,87 37 21 11,4 AST (U/L) 152 149,2 83 60 25 ALT (U/L) 61 63 126 105 90 Màu s ắc n ước ti ểu Đỏ Đỏ nâu Trong, l ắng c ặn Trong Trong BÀN LU ẬN ngoài kh ả n ăng thúc đẩy quá trình t ạo g ốc tự do, gây oxy hóa lipid và phá h ủy axít Đây là ca b ệnh ng ộ độc c ấp naphthalen deoxyribonucleic, còn có tính ch ất tan nặng được điều tr ị thành công, ra vi ện trong lipid nên chúng d ễ dàng phá h ủy sau 6 ngày n ằm vi ện, có đặc điểm lâm sàng r ất đặc trưng so v ới các tr ường h ợp màng h ồng c ầu và gi ảm l ượng d ự tr ữ ng ộ độc naphthalen khác đã được m ột s ố gluthathion. Vì th ế, s ử d ụng vitamin C báo cáo công b ố tr ước đây [1, 2]. BN vào (axít ascorbic) và N-acetylcystein có th ể vi ện v ới tri ệu ch ứng n ổi b ật ở đường tiêu đạt hi ệu qu ả điều tr ị cao. Các s ản ph ẩm hóa trong 2 ngày đầu, không có t ổn chuy ển hóa này c ũng gây ra quá trình oxy th ươ ng th ần kinh nh ư m ột s ố ca n ặng hóa chuy ển m ột điện t ử (eletron) c ủa 2+ 3+ gặp ở tr ẻ em khác đã báo cáo trên th ế phân t ử Fe trong hemoglobin thành Fe gi ới. Khi BN nh ập vi ện, hai h ội ch ứng tạo ra methemoglobin, làm cho hemoglobin được quan tâm và chú ý điều tr ị là h ội không th ể v ận chuy ển oxy t ới mô và ch ứng tan máu c ấp tính, methemoglobin chuy ển đường cong oxyhemoglobin sang cùng v ới nguy c ơ t ổn th ươ ng th ận là h ậu trái [7]. Xanh methylen đã được ch ứng qu ả c ủa tan máu c ấp tính. Tri ệu ch ứng minh có vai trò chuy ển đổi metHb sang này xu ất hi ện r ầm r ộ trong 3 ngày đầu Hb b ằng cách nh ận m ột điện t ử để sau khi ti ếp xúc v ới naphthalen, sau đó chuy ển Fe 3+ thành Fe 2+ nh ờ xúc tác c ủa gi ảm nhanh. Điều này có liên quan đến nicotinamide adenine dinucleotide phosphate cơ ch ế sinh lý b ệnh chuy ển hóa naphthalen [NADPH] và metHb reductase [9]. ở gan. Chúng tôi s ử d ụng xanh methylen Sản ph ẩm chuy ển hóa c ủa naphthalen đường u ống (80 mg/l ần/ngày) thay vì ở gan, ch ủ y ếu là alpha-naphthol, là nguyên đường tiêm vào ngày th ứ hai khi nhân gây tan máu và methemoglobin máu. methemoglobin ti ếp t ục t ăng, lâm sàng Sản ph ẩm chuy ển hóa c ủa naphthalen BN di ễn bi ến n ặng h ơn và đạt hi ệu qu ả 86
  5. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018 điều tr ị ngay sau đó, methemoglobin gi ảm methemoglobin hóa kéo dài. U ống nhanh, BN gi ảm vàng da, n ước ti ểu trong naphthalen li ều cao có th ể gây t ử vong, hơn, h ồng c ầu và hemoglobin không gi ảm đặc bi ệt trên BN gi ảm G6DP. Trên lâm mà ổn định h ơn. Tuy nhiên, c ần l ưu ý b ản sàng, BN nh ập vi ện v ới tri ệu ch ứng c ủa thân xanh methylen có th ể gây tan h ồng hội ch ứng tan máu c ấp, vàng da, tím, cầu và gây ra tình tr ạng methemoglobin nước ti ểu đỏ không đáp ứng v ới li ệu pháp máu trong tr ường h ợp dùng li ều t ừ oxy n ồng độ cao nh ưng không bi ết rõ tác 3 mg/kg/l ần tiêm t ĩnh m ạch, đặc bi ệt trên nhân, c ần ngh ĩ đến ng ộ độc nh ững tác BN thi ếu G6DP. Do v ậy, khi dùng xanh nhân gây oxy hóa như naphthalen. methylen ph ải chú ý li ều l ượng và lo ại tr ừ BN có ti ền s ử thi ếu máu huy ết tán Chúng tôi đã th ực hi ện ngay các bi ện do thi ếu G6DP, li ều dùng 1 - pháp gi ả i độ c nh ư gây nôn, r ửa d ạ dày 1,5 mg/kg/l ần/ngày [9]. cũng nh ư s ử d ụng antidote là xanh Phân tích khí máu c ủa BN cho th ấy methylen (có lo ại tr ừ tr ường h ợp BN gi ảm phân áp oxy cũng nh ư độ bão hòa oxy G6DP không dùng), ngoài ra k ết h ợp các không ph ản ánh đúng được tình tr ạng thu ốc ch ống oxy hóa, làm b ền v ững màng lâm sàng BN tím và SpO2 ch ỉ dao động hồng c ầu. Bên c ạnh đó, áp d ụng các bi ện xung quanh 70%. Do đó, có l ẽ khí máu ít pháp h ỗ tr ợ truy ền máu và ch ế ph ẩm khi có giá tr ị để đánh giá ti ến tri ển c ủa b ệnh cần thi ết. L ọc máu liên t ục được ch ỉ định cũng nh ư đáp ứng điều tr ị. Tuy nhiên, khi có r ối lo ạn huy ết động n ặng, suy ch ức chúng tôi v ẫn xét nghi ệm th ường xuyên năng th ận c ấp và ho ặc suy ch ức n ăng để đánh giá điều ch ỉnh cân b ằng axít và đa t ạng. theo dõi các bi ến ch ứng v ề hô h ấp có th ể xảy ra. Khi BN còn tím và SpO2 th ấp, TÀI LI ỆU THAM KH ẢO ch ứng t ỏ methemoglobin v ẫn ti ếp t ục 1. Gupta R, Singhal P.C, Muthusethupathy tăng, tiên l ượng tan máu s ẽ di ễn ra m ạnh M.A, Malik A.K, Chugh K.S. Cerebral oedema mẽ h ơn. Lúc này c ần chú ý đề phòng suy and renal failure following naphthalene ch ức n ăng th ận c ấp do tan máu c ấp tính poisoning. J Assoc Physicians India. 1979, gi ải phóng l ượng l ớn hemoglobin gây t ắc 27, pp.347-348. và ho ại t ử ống th ận. L ọc máu liên t ục ch ỉ 2. Lim H.C. Mothballs: Bringing safety được ch ỉ định khi BN có r ối lo ạn huy ết issues out from the closet. Singapore Med J. động n ặng, t ổn th ươ ng th ận c ấp ho ặc suy 2006, 47, p.1003. ch ức n ăng đa t ạng. Các nghiên c ứu ch ưa ch ứng minh được l ọc máu liên t ục có th ể 3. Woolf A.D, Saperstein A, Zawin J, lo ại b ỏ ch ất độc naphthalen trong máu do Cappock R, Sue Y.J. Radiopacity of naphthalen và s ản ph ẩm chuy ển hóa c ủa household deodorizers, air fresheners and nó không tan trong n ước [10]. moth repellents. J Clin Toxicol. 1993, 31, pp.415-428. KẾT LU ẬN 4. Naphthalene poisoning following ingestion Ng ộ độc naphthalen đường u ống gây of mothballs: A case report. J Clin Diagn Res. ra tình tr ạng thi ếu máu huy ết tán và 2015, 9 (8). 87
  6. T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018 5. Laura Tomás-Gallardo, Helena Gómez- metabolites and chromosomal aberrations in 5 Álvarez, Eduardo Santero, Belén Floriano. years old children. Cancer Epidemiol Combination of degredation pathways for Biomarkers Prev. 2012, 21 (7), pp.1191-1202. naphthalene utilization in Rhodococcus sp. 8. John D Clark, Berrin Serdar, David J strain TFB. Microb Biotechnol. 2014, 7 (2), Lee, Kristopher Arheart, James D Wilkinson, pp.100-113. Lora E Fleming. Exposure to polycyclic 6. Matilde Fernández, José Luis Niqui- aromatic hydrocarbons and serum inflammatory Arroyo, Susana Conde, Juan Luis Ramos, markers of cardiovascular disease. Environ. Estrella Duque. Enhanced tolerance to 2012, 117, pp.132-137. naphthalene and enhanced rhizoremediation 9. Andrea Trevisan, Margherita Rossi di performance for pseudomonas putida KT2440 Schio, Mariangela Pieno. Haemolyticanaemia via the NAH7. Catabolic Plasmid Appl Environ after oral self-giving of naphthalene-containing Microbiol. 2012, 78 (15), pp.5104-5110. oil. Applied Toxicology. 2001, pp.393-395. 7. Manuela A Orjuela, XinHua Liu, Rachel 10. Ellen Lunenfeld, Gregory C Kane. L Miller, Dorothy Warburton, DeLiang Tang, Methemoglobinemia: sudden dyspnea Vaidehi Jobanputra, Lori Hoepner, Ida Hui and oxyhemoglobin desaturation after Suen, Silvia Diaz-Carreno, Zheng Li, Andreas esophagoduodenoscopy. Respiratory Care. Sjodin, Frederica P Perera. Urinary naphthol 2004, pp.940-942. 88