Nghiên cứu một số chỉ số đánh giá chức năng và hình thái thận trên siêu âm ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Nghiên cứu một số chỉ số đánh giá chức năng thận và hình thái thận, độ tương phản nhu mô xoang thận bằng phần mềm Image J trên siêu âm ở bệnh nhân (BN) đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2. Đối tượng và phương pháp: 132 BN ĐTĐ týp 2 điều trị tại Khoa khớp - Nội tiết, Bệnh viện Quân y 103 được làm các xét nghiệm sinh hóa máu và nước tiểu, siêu âm thận. Kết quả: Nồng độ ure trung bình 7,76 ± 4,25 mmol/l, 37,12% tăng ure, nồng độ creatinin máu trung bình 97,96 ± 48,35 µmol/l, tỷ lệ tăng creatinin 21,97%. Nồng độ albumin niệu trung bình 78,09 ± 179,71 mg/l, 38,12% BN có tổn thương thận. Mức lọc cầu thận (MLCT) trung bình 74,98 ± 24,77 ml/phút/1,73m2, 75% BN giảm MLCT.
Kích thước thận trên siêu âm: Thận phải (dài 97,60 ± 9,32 mm, rộng: 48,27 ± 7,10 mm), thận trái (dài: 96,02 ± 10,34 mm, rộng: 48,78 ± 5,57 mm) cao hơn so với giá trị bình thường của người Việt Nam. Độ tương phản (%) nhu mô xoang thận trên siêu âm thận phải 28,64 ± 12,82, thận trái 30,01 ± 13,76
File đính kèm:
nghien_cuu_mot_so_chi_so_danh_gia_chuc_nang_va_hinh_thai_tha.pdf
Nội dung text: Nghiên cứu một số chỉ số đánh giá chức năng và hình thái thận trên siêu âm ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018 NGHIÊN C ỨU M ỘT S Ố CH Ỉ S Ố ĐÁNH GIÁ CH ỨC N ĂNG VÀ HÌNH THÁI TH ẬN TRÊN SIÊU ÂM Ở B ỆNH NHÂN Đ ĐƯỜ ÁI THÁO NG TÝP 2 Đỗ V ăn D ụng*; Ph ạm Thanh Bình*; Nguy ễn Minh Núi* TÓM T ẮT Mục tiêu: nghiên c ứu m ột s ố ch ỉ s ố đánh giá ch ức n ăng th ận và hình thái th ận, độ t ươ ng ph ản nhu mô xoang th ận b ằng ph ần m ềm Image J trên siêu âm ở b ệnh nhân (BN) đái tháo đường ( ĐTĐ) týp 2. Đối t ượng và ph ươ ng pháp: 132 BN ĐTĐ týp 2 điều tr ị t ại Khoa kh ớp - N ội ti ết, B ệnh vi ện Quân y 103 được làm các xét nghi ệm sinh hóa máu và n ước ti ểu, siêu âm th ận. Kết qu ả: n ồng độ ure trung bình 7,76 ± 4,25 mmol/l, 37,12% t ăng ure, n ồng độ creatinin máu trung bình 97,96 ± 48,35 µmol/l, t ỷ l ệ t ăng creatinin 21,97%. N ồng độ albumin ni ệu trung bình 78,09 ± 179,71 mg/l, 38,12% BN có t ổn th ươ ng th ận. M ức l ọc c ầu th ận (MLCT) trung bình 74,98 ± 24,77 ml/phút/1,73m 2, 75% BN gi ảm MLCT. Kích th ước th ận trên siêu âm: th ận ph ải (dài 97,60 ± 9,32 mm, r ộng: 48,27 ± 7,10 mm), th ận trái (dài: 96,02 ± 10,34 mm, r ộng: 48,78 ± 5,57 mm) cao h ơn so v ới giá tr ị bình th ường c ủa ng ười Vi ệt Nam. Độ t ươ ng ph ản (%) nhu mô xoang th ận trên siêu âm th ận ph ải 28,64 ± 12,82, th ận trái 30,01 ± 13,76. * T ừ khóa: Đái tháo đường týp 2; Ch ức n ăng th ận; Hình thái th ận; Siêu âm. Study of some Indexes of Kidney Function and Morphology on Ultrasound in Patients with Type 2 Diabetes Summary Objectives: To study some indexes of kidney function, morphology, cortex medulla contrast by image J software on ultrasound in type 2 diabetes patients. Subjects and methods 132 type 2 diabetes mellitus patients treated in the Joint - Endocrinology Department, Viet Nam Military Medical University were taken serum and urinary biological test, and renal ultrasound. Result: Mean urea concentration was 7.76 ± 4.25 mmol/L, proportion of patient with ure concentration increase was 37.12%. Mean creatinine concentration was 97.96 ± 48.35 µmol/L, proportion of patients who had an increase in creatinine concentration was 21.97%. Mean albuminuria was 78.09 ± 179.71 mg/L, and there were 38.12% of renal-injury patients. Mean eGFR was 74.98 ± 24.77 mL/minute/1.73 m 2, and there were 75% of patients having eGFR decrease. Dimention on ultrasound: right kidney (length: 97.60 ± 9.32 mm, width: 48.27 ± 7.10 mm), left kidney (length: 96.02 ± 10.34 mm, width: 48.78 ± 5.57 mm) was higher than normal value of Vietnamese people. Cortex medulla contras on ultrasound of right kidney was 28.64 ± 12.82 and left kidney 30.01 ± 13.76. * Keywords: Type 2 diabetes mellitus; Kidney function; Kidney morphology; Ultrasound. * Bệnh vi ện Quân y 103 Ng ười ph ản h ồi (Corresponding): Ph ạm Thanh Bình (thanhbinh4121d@yahoo.com) Ngày nh ận bài: 20/10/2017; Ngày ph ản bi ện đánh giá bài báo: 07/12/2017 Ngày bài báo được đă ng: 23/01/2018 44
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018 ĐẶT V ẤN ĐỀ ĐỐI T ƯỢNG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C ỨU Đái tháo đường là m ột b ệnh n ội ti ết chuy ển hóa đặc tr ưng b ởi tình tr ạng t ăng 1. Đối t ượng nghiên c ứu. đường huy ết m ạn tính, gây nhi ều bi ến 132 BN ĐTĐ điều tr ị n ội trú t ại Khoa ch ứng, đặc bi ệt bi ến ch ứng v ề tim m ạch, Kh ớp - N ội ti ết, B ệnh vi ện Quân y 103. th ận, đang là v ấn đề s ức kh ỏe toàn c ầu * Tiêu chu ẩn ch ọn: BN được ch ẩn của th ế k ỷ XXI [4]. Bi ến ch ứng th ận do đoán ĐTĐ týp 2 theo IDF (2012) [2], BN ĐTĐ đã được các nhà lâm sàng và b ệnh đồng ý tham gia vào nghiên c ứu. học đề c ập r ất s ớm vào đầu th ế k ỷ 19. * Tiêu chu ẩn lo ại tr ừ: ĐTĐ týp 1, ĐTĐ Đây là m ột trong nh ững bi ến ch ứng nguy thai k ỳ, BN có bi ến ch ứng n ặng, ho ặc hi ểm, ngoài t ổn th ươ ng th ận d ẫn t ới tàn đang m ắc các b ệnh lý c ấp tính khác (r ối ph ế và t ử vong đối v ới BN, bi ến ch ứng lo ạn n ước và điện gi ải n ặng, đột qu ỵ não, th ận còn ảnh h ưởng r ất x ấu đến xu ất hi ện suy th ận c ấp, nh ồi máu c ơ tim c ấp), BN và ti ến tri ển các bi ến ch ứng m ạn tính lọc máu chu k ỳ, không đồng ý tham gia khác nh ư t ăng huy ết áp, b ệnh lý m ạch vào nghiên c ứu. máu l ớn, nhi ễm toan Có nhi ều ph ươ ng pháp khác nhau để ch ẩn đoán c ũng nh ư 2. Ph ươ ng pháp nghiên c ứu. đánh giá m ức độ t ổn th ươ ng th ận do ĐTĐ Nghiên c ứu mô t ả c ắt ngang. nh ư xét nghi ệm đánh giá ch ức n ăng th ận Tất c ả BN ch ọn vào nghiên c ứu được dựa vào ure, creatinin máu, tính m ức l ọc hỏi b ệnh, khám lâm sàng, làm xét nghi ệm cầu th ận, đánh giá s ớm t ổn th ươ ng th ận sinh hóa máu, n ước ti ểu tính MLCT và dựa vào ch ỉ s ố albumin ni ệu và m ột s ố ch ỉ siêu âm đo kích th ước, tính độ t ươ ng số hình thái th ận trên siêu âm th ận nh ư: ph ản nhu mô xoang th ận-th ận trên siêu kích th ước th ận, độ t ươ ng ph ản nhu mô âm. xoang th ận-th ận. BN ĐTĐ týp 2 th ường Tính MLCT theo ph ươ ng trình MDRD có t ổn th ươ ng th ận s ớm ngay t ừ khi được [6] = 186 x (creatinin/88,4)-1,154 x (tu ổi)- chẩn đoán. Vì v ậy, vi ệc ch ẩn đoán s ớm 0,203 x 0,742 (n ếu là n ữ). Phân chia giai để điều tr ị làm ch ậm quá trình ti ến tri ển đoạn b ệnh th ận m ạn theo tiêu chu ẩn c ủa của b ệnh lý th ận do ĐTĐ đóng m ột vai trò Hội Th ận h ọc Hoa K ỳ. quan tr ọng. Chúng tôi ti ến hành nghiên này nh ằm m ục tiêu: Nghiên c ứu m ột s ố Đo kích th ước th ận và tính giá tr ị bình ch ỉ s ố đánh giá ch ức n ăng th ận và hình th ường theo Nguy ễn Ph ước B ảo Quân. thái th ận, độ t ươ ng phản nhu mô xoang Xác định độ t ươ ng ph ản nhu mô th ận b ằng ph ần m ềm Image J trên siêu xoang th ận trên siêu âm d ựa trên ph ần âm ở BN ĐTĐ týp 2. mềm Image J. 45
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018 Hình 1: Ph ần m ềm Image J. Ký hi ệu c ường độ ánh sáng vùng nhu mô: ký hi ệu là I nhu mô. Ký hi ệu c ường độ ánh sáng vùng xoang th ận: ký hi ệu là I xoang th ận. Độ t ươ ng ph ản nhu mô xoang th ận được tính b ằng công th ức: Độ t ươ ng ph ản nhu mô xoang th ận = (I xoang th ận - I nhu mô)/I xoang th ận x 100%. Xử lý s ố li ệu b ằng ph ần m ềm SPSS 16.0, tính giá tr ị trung bình, t ỷ l ệ ph ần tr ăm. KẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ Trong đối t ượng nghiên c ứu, BN tu ổi cao BÀN LU ẬN có nguy c ơ m ắc b ệnh c ũng cao h ơn 1. Đặc điểm v ề tu ổi c ủa đối t ượng ng ười tr ẻ. Ở tu ổi còn tr ẻ, kh ả n ăng bù nghiên c ứu. đắp c ủa t ế bào t ốt h ơn so v ới tu ổi cao. * Tu ổi: Kết qu ả này t ươ ng t ự v ới độ tu ổi trung Tu ổi < 49: 18 BN (13,64%); 50 - 59 tu ổi: bình ở BN ĐTĐ týp 2 trong nghiên c ứu 23 BN (17,42%); 60 - 69 tu ổi: 51 BN của H ồ Th ị Lê (62,19 ± 10,29 tu ổi) [2], (38,64%); ≥ 70 tu ổi: 40 BN (30,3%). Tu ổi Nguy ễn Th ị Phi Nga (60,1 ± 10,3 tu ổi) [3], trung bình c ủa nghiên c ứu là 63,73 ± Ngô Th ị Thu Trang (62,8 ± 11,2 tu ổi), 11,72. Nhóm BN > 60 tu ổi chi ếm t ỷ l ệ cao Nguy ễn Th ị Ph ươ ng Thùy (68,9 ± 6,9 (68,94%). tu ổi). Các nghiên c ứu trên đều cho th ấy * Gi ới: độ tu ổi trung bình c ủa nhóm nghiên c ứu Nam: 83 BN (62,88%); n ữ: 49: 31 BN tươ ng đối cao (> 60 tu ổi). Phù h ợp v ới (12%). yếu t ố nguy c ơ tu ổi cao ở b ệnh ĐTĐ týp 2. Trong các y ếu t ố nguy c ơ c ủa ĐTĐ týp 2, Trong nghiên c ứu này, t ỷ l ệ m ắc b ệnh tu ổi có vai trò quan tr ọng, t ế bào β đảo ĐTĐ gi ữa nam và n ữ không t ươ ng tụy s ẽ suy gi ảm ch ức n ăng khi tu ổi t ăng. đươ ng, s ố BN nam (62,88%) cao h ơn so 46 46
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018 với n ữ (37,12%), phù h ợp v ới các nghiên và 52%), Nguy ễn Ph ươ ng Thùy (46 và cứu c ủa Nguy ễn Minh H ải (65,9 và 54%). Nghiên c ứu c ủa chúng tôi có t ỷ l ệ 34,09%), V ũ Th ị Minh Thu (61,8 và nam cao h ơn, phù h ợp v ới y ếu t ố nguy 38,2%). Nh ưng không t ươ ng đồng v ới cơ, ngoài ra còn do đặc điểm thu dung nghiên c ứu c ủa Nguy ễn Th ị Thu Th ảo (48 bệnh c ủa b ệnh vi ện quân đội. 2. Ch ỉ s ố đánh giá ch ức n ăng và hình thái th ận ở BN ĐTĐ týp 2. Bảng 1: Đặc điểm n ồng độ ure và creatinin ở đối t ượng nghiên c ứu. Ure (mmol/l) Creatinin (µmol/l) Ch ỉ s ố n Tỷ l ệ n Tỷ l ệ Bình th ường 83 62,88 103 78,03 Tăng 49 37,12 29 21,97 X ± SD 7,76 ± 4,25 97,96 ± 48,35 Tỷ l ệ BN có n ồng độ ure, creatinin trong gi ới h ạn bình th ường chi ếm t ỷ l ệ cao (62,88% và 78,03%). Nghiên c ứu c ủa D ụng Th ị Kim H ạnh [4] trên 339 BN l ần đầu phát hi ện ĐTĐ týp 2 t ại B ệnh vi ện Bình Th ạnh, Thành ph ố H ồ Chí Minh n ăm 2012 - 2013 cho th ấy n ồng độ ure trung bình 5,35 ± 1,75 mmol/l, creatinin 104,10 ± 25,75 mmol/l. Nh ư v ậy, k ết qu ả c ủa chúng tôi t ươ ng đươ ng v ới nghiên c ứu c ủa D ụng Th ị Kim H ạnh [4]. Bảng 2 : T ỷ l ệ b ệnh th ận theo giai đoạn b ệnh. Số l ượng Tỷ l ệ Giai đoạn b ệnh th ận theo MLCT (n = 132) (%) Giai đoạn I ( ≥ 90) 33 25 Giai đoạn II (60 - 89) 65 49,24 Giai đoạn IIIa (45 - 59) 20 15,15 Giai đoạn IIIb (30 - 44) 8 6,06 Giai đoạn IV (15 - 29) 5 3,79 Giai đoạn V ( ≤ 15) 1 0,76 X ± SD 74,98 ± 24,77 Theo m ột s ố tác gi ả, MLCT ở BN týp 1 gi ảm nhanh g ấp 2 l ần so v ới BN týp 2 (1,1 ml/phút ở týp 2 so v ới 2,4 ml/phút/n ăm ở týp 1). MLCT khi m ới b ắt đầu b ị b ệnh ĐTĐ đều t ăng ở c ả týp 1 và týp 2. Đối v ới ĐTĐ týp 1, MLCT b ắt đầu gi ảm khi microalbumin ni ệu cao (kho ảng 70 microgam/phút) điều này không ch ắc ch ắn đối v ới ĐTĐ typ 2, có th ể do BN ĐTĐ týp 2 cùng t ồn t ại b ệnh th ận không do ĐTĐ, đặc bi ệt do b ệnh t ăng huy ết áp (THA), di ễn bi ến bi ến ch ứng th ận do THA th ường ch ậm h ơn so v ới bi ến ch ứng th ận do ĐTĐ. MLCT trung bình 74,98 ± 24. T ỷ l ệ BN gi ảm MLCT chi ếm t ỷ l ệ cao (75%), 25% có m ức l ọc bình th ường ho ặc t ăng nh ẹ ( ở giai đoạn đầu ch ưa có t ổn th ươ ng th ận). 47
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018 Bảng 3: Đặc điểm albumin ni ệu c ủa ĐTNC. Đối t ượng nghiên c ứu Albumin ni ệu ố ượ ỷ ệ (mg/l) S l ng T l (n = 132) (%) < 20 83 62,88 20 - 300 37 28,03 > 300 12 9,09 X ± SD 78,09 ± 179,71 Tỷ l ệ BN có n ồng độ albumin ni ệu bình ng ắn ch ưa rõ, nh ưng ở m ột s ố BN, th ời th ường chi ếm t ỷ l ệ cao (62,88%). gian b ị b ệnh 5 n ăm có albumin ni ệu, 37,12% BN có t ổn th ươ ng th ận ở m ức độ được xem là đã có t ổn th ươ ng th ận. Khi vi th ể (có ho ặc không có gi ảm MLCT). xác định được microalbumin ni ệu, bài Mức bài ti ết albumin ở ng ười kh ỏe xu ất albumin theo n ước ti ểu có chi ều mạnh dao động t ừ 1,5 - 20 mg/phút, hướng t ăng theo th ời gian, t ốc độ trung trung bình kho ảng 6,5 mg/phút, dao bình kho ảng 15%/n ăm. động giữa các ngày kho ảng 40 - 45%. Nồng độ albumin trung bình 78,09 ± Do v ậy, để gi ảm t ối thi ểu s ự dao động 179,71, k ết qu ả này cao h ơn so v ới này, nên đo nhi ều l ần vào nh ững th ời nghiên c ứu c ủa D ụng Th ị Kim H ạnh t ại điểm khác nhau (có th ể đo 3 m ẫu n ước Bệnh vi ện Bình Thành, Thành ph ố H ồ Chí ti ểu trong vài tu ần). Với microalbumin Minh (albumin ni ệu trung bình 50,03 ± ni ệu, th ường phát hi ện sau 1 n ăm được 75,97 mg/l) [4]. Điều này có th ể do BN ch ẩn đoán b ệnh ĐTĐ týp 1, c ũng có th ể trong nghiên c ứu c ủa tác gi ả m ới phát phát hi ện th ấy ngay khi ch ẩn đoán b ệnh hi ện ĐTĐ týp 2 l ần đầu, do đó kh ả n ăng ĐTĐ týp 2. Vi ệc xu ất hi ện microalbumin bi ến ch ứng th ận có t ỷ l ệ th ấp h ơn c ả v ề ni ệu ở ng ười m ới b ị ĐTĐ trong th ời gian th ời gian l ẫn m ức độ t ổn th ươ ng. Bảng 5: Bi ến đổi kích th ước th ận trên siêu âm. Th ận ph ải Th ận trái Ch ỉ s ố (X ± SD) (X ± SD) Dài (mm) Rộng (mm) Dài (mm) Rộng (mm) Nghiên c ứu này 97,60 ± 9,32 48,27 ± 7,10 96,02 ± 10,34 48,78 ± 5,57 (n = 132) Kích th ước bình th ường theo 89,9 ± 6,9 39,1 ± 3,3 85,1 ± 8,3 42,5 ± 5,3 Nguy ễn Ph ước b ảo Quân Độ t ươ ng ph ản nhu mô xoang 28,64 ± 12,82 30,01 ± 13,76 th ận trên siêu âm (%) 48
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018 Kích th ước hai th ận ở BN ĐTĐ l ớn glucose máu ít rõ ràng so v ới m ối liên hơn so v ới kích th ước th ận ở ng ười Vi ệt quan gi ữa t ổng kích c ỡ th ận v ới t ăng. Nam bình th ường theo Nguy ễn Ph ước Ng ười ta cho r ằng t ăng kích c ỡ th ận để Bảo Quân. Độ t ươ ng ph ản nhu mô xoang đáp ứng v ới t ăng MLCT. Đây có th ể xem th ận (%) trên siêu âm ở đối t ượng nghiên nh ư m ột đáp ứng bù v ới quá trình t ăng cứu được phân tích b ằng ph ần m ềm lọc glucose và d ịch c ủa c ơ th ể, do t ăng Image J c ủa th ận ph ải và th ận trái l ần nhu c ầu tái h ấp thu tích c ực trong tr ường lượt là 28,64 ± 12,82 và 30,01 ± 13,76. hợp ĐTĐ không ki ểm soát t ốt. Kết qu ả này phù h ợp v ới bi ến đổi kích Phân tích độ t ươ ng ph ản nhu mô th ước th ận trong m ột s ố b ệnh lý th ận n ội xoang th ận-th ận trên siêu âm b ằng ph ần khoa. Ở giai đoạn c ấp tính, kích th ước mềm Image J c ủa th ận ph ải là 28,64 ± th ận có th ể không thay đổi ho ặc t ăng, 12,82, th ận trái: 30,01 ± 13,76. Theo các vi ệc t ăng này ph ụ thu ộc vào lo ại b ệnh lý, nghiên c ứu tr ước trong n ước, đánh giá mức độ t ổn th ươ ng [9]. Sang giai đoạn độ h ồi âm gi ữa nhu mô xoang th ận ch ỉ mạn tính, do x ơ hóa phát tri ển, x ơ c ứng mang định tính (gi ảm ranh gi ới nhu mô nên th ận có xu h ướng co rút, teo nh ỏ l ại. xoang th ận ho ặc bình th ường ho ặc t ăng), Cụ th ể là kích th ước th ận trên BN m ắc vẫn ch ưa có nghiên c ứu nào đư a ra định bệnh ĐTĐ. V ề m ặt c ơ ch ế b ệnh sinh, t ổn lượng chính xác. Độ t ươ ng ph ản nhu mô th ươ ng th ận do ĐTĐ là t ổn th ươ ng th ứ xoang th ận cao ch ứng t ỏ độ phân bi ệt phát. T ổn th ươ ng th ận được chia làm nhu mô và xoang th ận còn t ốt. Ng ược l ại, 2 pha, pha s ớm và pha mu ộn. Trong đó độ t ươ ng ph ản th ấp, độ h ồi âm nhu mô pha s ớm là pha im l ặng trên lâm sàng, th ận g ần v ới xoang th ận, m ất ranh gi ới pha mu ộn là pha lâm sàng bi ểu hi ện v ới nhu mô và xoang th ận. tri ệu ch ứng t ổn th ươ ng th ận. Trong pha KẾT LU ẬN: sớm này có t ăng th ể tích th ận. Ng ười ta th ấy 40% s ố BN ĐTĐ týp 1 có kích th ước - N ồng độ ure và creatinin trung bình th ận l ớn h ơn bình th ường. Ở BN ĐTĐ týp của đối t ượng nghiên c ứu là 7,76 ± 2, kích th ước th ận t ăng trung bình 20% 4,25 mmol/l và 97,96 ± 48,35 µmol/l, so v ới bình th ường. M ột nghiên c ứu trên trong đó t ỷ l ệ BN có n ồng độ ure và 150 BN ĐTĐ c ũng cho k ết qu ả t ươ ng t ự, creatinin cao l ần l ượt là 37,12 và 21,97%. kích th ước th ận t ăng trong giai đoạn đầu, - M ức l ọc c ầu th ận trung bình 74,98 ± theo th ời gian b ệnh s ẽ gi ảm đi [7, 8]. 24,77 ml/phút/1,73 m 2, 75% BN có gi ảm Th ực nghi ệm trên chu ột gây ĐTĐ th ấy MLCT. tr ọng l ượng th ận t ăng lên trung bình 15% - Kích th ước th ận trên siêu âm ở hai trong vòng 30 ngày t ăng glucose máu. th ận l ớn h ơn so v ới ng ười bình th ường. Ki ểm soát t ốt glucose máu trong 1 n ăm - Độ t ươ ng ph ản nhu mô xoang th ận th ấy kích c ỡ th ận gi ảm. Tuy nhiên, các (%) trên siêu âm được phân tích b ằng ph ần nghiên c ứu cho th ấy, m ối liên quan gi ữa mềm Image J c ủa th ận ph ải và th ận trái tăng kích c ỡ th ận và m ức độ ki ểm soát lần l ượt là 28,64 ± 12,82 và 30,01 ± 13,76. 49
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 2-2018 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO 6. Association the Renal. eGFR Calculator. UK Chronic Kidney Disaease e 1. Thái H ồng Quang. Th ực hành lâm sàng Guide. 2012 bệnh ĐTĐ. NXB Y h ọc. Hà N ội. 2012. 7. Beland Michael D et al. Renal cortical 2. H ồ Th ị Lê. Nghiên c ứu n ồng độ testosterone thickness measured at ultrasound: Is it better huy ết thanh, m ật độ x ươ ng ở BN ĐTĐ týp 2. than renal length as an indicator of renal Lu ận v ăn Th ạc s ỹ Y h ọc. H ọc vi ện Quân y. 2015. function in chronic kidney disease ?. American Journal of Roentgenology. 2010, 195 (2), 3. Nguy ễn Th ị Phi Nga. Nghiên c ứu n ồng W146-W149. độ TNF α, CRP huy ết thanh và liên quan v ới hình thái, ch ức n ăng động m ạch c ảnh g ốc 8. A. Mohammed et al. Ultrasonographic bằng siêu âm Doppler m ạch ở BN ĐTĐ týp 2. characteristics of diabetes impacts in Lu ận v ăn Ti ến s ỹ Y h ọc. 2009. Kidneys’morphology. Open Journal of 4. Dung Th ị Kim H ạnh. Nghiên c ứu bi ến Radiology. 2014, 4, pp.301-308. ch ứng c ầu th ận ở BN ĐTĐ týp 2 m ới phát hi ện. 9. Elgyoum Ala. M. Abd et al. Nghiên c ứu KHKT, B ệnh vi ện Bình Th ạnh. 2015. Ultrasonographic renal size in individuals with 5. Federation International Diabetes. Global known diabetes mellitus. Scholars Journal of guideline for type 2 diabetes. International Applied Medical Sciences (SJAMS). 2013, 1 Diabetes Federation. 2012, p.9. (6), pp.690-692. 50

