Nghiên cứu hiệu quả điều trị người bệnh sảy thai liên tiếp do nhiễm cytomegalovirus bằng acyclovir
Đánh giá hiệu quả điều trị người bệnh sảy thai liên tiếp (STLT) do nhiễm Cytomegalovirus (CMV) bằng acyclovir. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu can thiệp phỏng vấn thực nghiệm trên 30 đối tượng được chẩn đoán bị STLT, theo dõi trong vòng 9 tháng từ tháng 5 đến 12 - 2015. Các thông tin cần thu thập gồm: Nhân khẩu học, tiền sử sản khoa, tình trạng sức khỏe đối tượng. Sử dụng bệnh án và các dụng cụ khám phụ khoa để thu thập thông tin. Kết quả: Hiệu quả giảm IgG trong máu của acyclovir sau 3, 6 và 9 tháng điều trị lần lượt là: 26,67%; 85,72% và 100%.
Sau 9 tháng điều trị, 63,33% đối tượng đã có thai an toàn. Khuyến nghị: Cần có thêm các nghiên cứu khác với cỡ mẫu lớn hơn, thời gian theo dõi dài hơn để đánh giá đầy đủ hiệu quả điều trị của acyclovir đối với những trường hợp bị nhiễm CMV
File đính kèm:
nghien_cuu_hieu_qua_dieu_tri_nguoi_benh_say_thai_lien_tiep_d.pdf
Nội dung text: Nghiên cứu hiệu quả điều trị người bệnh sảy thai liên tiếp do nhiễm cytomegalovirus bằng acyclovir
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 NGHIÊN C ỨU HI ỆU QU Ả ĐIỀU TR Ị NG ƯỜI B ỆNH S ẢY THAI LIÊN TI ẾP DO NHI ỄM CYTOMEGALOVIRUS B ẰNG ACYCLOVIR Lê Thanh Tùng* TÓM T ẮT Mục tiêu: đánh giá hi ệu qu ả điều tr ị ng ười b ệnh s ảy thai liên ti ếp (STLT) do nhi ễm Cytomegalovirus (CMV) b ằng acyclovir. Ph ươ ng pháp: thi ết k ế nghiên c ứu can thi ệp ph ỏng v ấn th ực nghi ệm trên 30 đối t ượng được ch ẩn đoán b ị STLT, theo dõi trong vòng 9 tháng t ừ tháng 5 đến 12 - 2015. Các thông tin c ần thu th ập g ồm: nhân kh ẩu h ọc, ti ền s ử s ản khoa, tình tr ạng s ức kh ỏe đố i t ượng. S ử d ụng b ệnh án và các d ụng c ụ khám ph ụ khoa để thu th ập thông tin. Kết qu ả: hi ệu qu ả gi ảm IgG trong máu c ủa acyclovir sau 3, 6 và 9 tháng điều tr ị l ần l ượt là: 26,67%; 85,72% và 100%. Sau 9 tháng điều tr ị, 63,33% đố i t ượng đã có thai an toàn. Khuy ến ngh ị: c ần có thêm các nghiên c ứu khác v ới c ỡ m ẫu l ớn h ơn, th ời gian theo dõi dài h ơn để đánh giá đầ y đủ hi ệu qu ả điều tr ị c ủa acyclovir đố i v ới nh ững tr ường h ợp b ị nhi ễm CMV. * T ừ khóa: S ảy thai liên ti ếp; Acyclovir; Cytomegalovirus ; Hi ệu qu ả điều tr ị. Effectiveness of Acyclovir on Treatment of Cytomegalovirus- Infected Patients with Recurrent Miscarriage Summary Objectives: To assess the effectiveness of acyclovir on treatment of patients with recurrent miscarriage due to CMV infection. Subjects and methods: A interventional study combined with experiment on 30 subjects diagnosed with consecutive miscarriages with a follow-up period of 9 months from May to December, 2015. The information to be collected includes demographics, obstetric history, health status. Using medical and gynecological examination instruments to collect information. Result: Efficiency of acyclovir on reducing IgG in the blood after 3, 6 and 9 months of treatment was 26.67%; 85.72% and 100%, respectively. After 9 months of treatment, 63.33% of women had a safe pregnant. Recommendation: There should be more studies with larger sample sizes, longer follow-up period to assess the complete effect of acyclovir on treatment of CMV infections. * Key words: Recurrent miscarriage; Acyclovir; Cytomegalovirus ; Effectiveness. ĐẶT V ẤN ĐỀ cân n ặng c ủa thai ch ưa t ới 500 mg [2]. Tỷ lệ m ắc STLT tuy không cao nh ưng có s ự Sảy thai là hi ện t ượng thai ra kh ỏi khác bi ệt gi ữa các vùng và nghiên c ứu bu ồng t ử cung tr ước tu ổi thai có th ể s ống khác nhau. Nghiên c ứu trên ph ụ n ữ ở B ỉ được. STLT là hi ện t ượng s ảy thai 2 l ần cho t ỷ l ệ 1 - 3% [4] ph ụ n ữ b ị STLT; t ỷ l ệ liên ti ếp tr ở lên tr ước tu ần th ứ 20, hay ở ph ụ n ữ ở mi ền tây Hoa K ỳ là 1 - 2% [5]. * Tr ường Đạ i h ọc Điều d ưỡng Nam Đị nh Ng ười ph ản h ồi (Corresponding): Lê Thanh Tùng (tungpcnd@ndun.edu.vn) Ngày nh ận bài: 10/01/2017; Ngày ph ản bi ện đánh giá bài báo: 28/04/2017 Ngày bài báo được đă ng: 22/05/2017 143
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 Tại Vi ệt Nam, theo nghiên c ứu c ủa Lê Th ị xu ất hi ện mu ộn h ơn IgM, nh ưng t ồn t ại Anh Đào [1], t ỷ l ệ STLT c ũng dao động bền v ững và ch ỉ gi ảm d ần khi CMV không kho ảng t ừ 1 - 3%. Nguyên nhân c ủa STLT bị kích ho ạt tr ở l ại. Ng ưỡng xác đị nh IgG rất nhi ều và ph ức t ạp, trong đó ng ười m ẹ và IgM (+) v ới CMV được xác đị nh nh ư nhi ễm CMV là nguyên nhân khá ph ổ bi ến. sau: 12: CMV là lo ại virut lây truy ền qua đường dươ ng tính. tình d ục, đường máu và có th ể t ừ m ẹ * Tiêu chu ẩn lo ại tr ừ: bị STLT do các sang con. Vi ệc ch ẩn đoán nhi ễm CMV nguyên nhân khác, không đồng ý s ử ch ủ y ếu d ựa vào ch ẩn đoán huy ết thanh, dụng phác đồ điều tr ị b ằng acyclovir. xác định IgA, IgM c ủa CMV. Điều tr ị CMV 2. Ph ươ ng pháp nghiên c ứu. còn g ặp nhi ều khó kh ăn. Tuy có nhi ều * Thi ết k ế nghiên c ứu: thu ốc ức ch ế s ự phát tri ển c ủa CMV, nh ưng đến nay ch ưa có ph ươ ng pháp Nghiên c ứu đánh giá tr ước và sau can điều tr ị nào có th ể lo ại tr ừ hoàn toàn CMV thi ệp, không có nhóm ch ứng ra kh ỏi c ơ th ể ng ười b ị nhi ễm. V ới th ực t ế - Đánh giá l ần 1 (tr ước can thi ệp): các nh ư trên c ần có nghiên c ứu lo ại thu ốc có đối t ượng được ch ẩn đoán huy ết thanh giá thành r ẻ, d ễ s ử d ụng, ít tác d ụng ph ụ (+) CMV; nh ận đị nh d ấu hi ệu c ơ n ăng và và ph ản ứng thu ốc. Để đáp ứng các tiêu toàn thân, khám ph ụ khoa; siêu âm, làm chí này, acyclovir là m ột s ự l ựa ch ọn t ốt. các xét nghi ệm c ơ b ản; xét nghi ệm CMV Mục đích c ủa nghiên c ứu này nh ằm: cho ch ồng. Đánh giá hi ệu qu ả điều tr ị ng ười b ệnh Ti ến hành can thi ệp: điều tr ị b ằng STLT do nhi ễm CMV b ằng acyclovir. acyclovir theo li ệu trình. Ng ười b ệnh được t ư v ấn v ề b ệnh, các bi ện pháp điều ĐỐI T ƯỢNG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP tr ị b ệnh, ph ươ ng pháp điều tr ị nhi ễm NGHIÊN C ỨU. CMV b ằng acyclovir (cách th ức, hi ệu qu ả, 1. Đối t ượng nghiên c ứu. bi ến ch ứng, cách theo dõi ), ký gi ấy cam Nghiên c ứu ti ến hành trên 30 đối đoan. S ử d ụng thu ốc acyclovir cho đố i tượng được ch ẩn đoán STLT ở t ỉnh Nam tượng v ới li ệu trình 800 mg (4 viên, 200 Định trong vòng 09 tháng t ừ tháng 05 đến mg/viên)/ngày, u ống sau b ữa ăn, cách 12 12 - 2015. gi ờ/l ần, m ỗi l ần 400 mg; th ời gian điều tr ị kéo dài liên t ục trong 3 tháng (120 ngày). * Tiêu chu ẩn l ựa ch ọn: Nếu ng ười ch ồng b ị nhi ễm CMV, s ẽ điều - STLT là nh ững tr ường h ợp b ị s ảy tr ị đồ ng th ời v ới cùng li ệu trình. thai ≥ 2 l ần liên t ục; có xét nghi ệm ch ẩn đoán huy ết thanh (+) CMV. Xét nghi ệm - Đánh giá l ần 2 (sau can thi ệp): nh ận xác định nhi ễm CMV là xét nghi ệm huy ết định các d ấu hi ệu c ơ n ăng và toàn thân, thanh h ọc phát hi ện IgG và IgM (+) v ới khám ph ụ khoa. Siêu âm, làm các xét CMV. IgM (+) th ường cho bi ết tình tr ạng nghi ệm c ơ b ản. Xét nghi ệm l ại CMV (IgG) nhi ễm CMV (l ần đầ u ho ặc tái nhi ễm) m ới sau 3 tháng; 6 tháng (n ếu sau 3 tháng xảy ra trong kho ảng 8 - 12 tu ần tr ước khi đầu, n ồng độ IgG c ủa CMV ch ưa h ạ xét nghi ệm, sau đó, IgM s ẽ gi ảm d ần v ề xu ống m ức bình th ường). Đánh giá tình ng ưỡng bình th ường. IgG (+) th ường tr ạng thai (n ếu ng ười b ệnh có thai). 144
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 * Các thông tin c ần thu th ập: Nghiên c ứu đả m b ảo đúng các nguyên Các thông tin v ề nhân kh ẩu h ọc: tu ổi, tắc đạ o đứ c trong y sinh h ọc: t ự nguy ện, ngh ề nghi ệp; h ọc v ấn Các thông tin v ề an toàn và bình đẳng. ti ền s ử s ản khoa: s ố l ần sinh, s ố l ần s ảy KẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ thai Các thông tin v ề ti ền s ử m ắc b ệnh: BÀN LU ẬN nội khoa Thông tin v ề k ết qu ả khám tổng quát, siêu âm, khám ph ụ khoa, xét 1. Tình tr ạng viêm sinh d ục sau điều nghi ệm. tr ị. * Công c ụ và ph ươ ng pháp thu th ập Nghiên c ứu đánh giá tr ước và sau can thông tin: thi ệp không có nhóm ch ứng. - Công c ụ: b ệnh án được thi ết k ế s ẵn Bảng 1: Tình tr ạng viêm âm h ộ, âm đạ o theo m ục tiêu nghiên c ứu, bao g ồm: ph ần ở các th ời điểm tr ước và sau điều tr ị. liên quan đến thông tin c ần thu th ập. Các Tr ước điều tr ị Sau điều tr ị dụng c ụ khám ph ụ khoa: m ỏ v ịt ph ụ khoa, Th ời điểm bàn khám. Máy siêu âm. Máy xét nghi ệm: n % n % ELX 800, BA-88. Bình th ường 13 43,33 23 76,67 - Ph ươ ng pháp: v ới thông tin v ề ti ền Viêm 17 56,67 7 23,33 sử: ph ỏng v ấn tr ực ti ếp s ản ph ụ. Khám p < 0,05 tổng quát để phát hi ện b ệnh lý. Làm các xét nghi ệm để thu th ập thông tin v ề vi Tr ước khi b ắt đầ u li ệu trình điều tr ị sinh và hóa sinh. Các quy trình trên được CMV b ằng acyclovir, 17 tr ường h ợp viêm th ực hi ện theo h ướng d ẫn Chu ấn qu ốc âm h ộ, âm đạ o (56,7%). Trong quá trình gia v ề s ức kh ỏe sinh s ản do B ộ Y t ế ban điều tr ị acyclovir, ng ười b ệnh được hành n ăm 2009. hướng d ẫn điều tr ị các viêm nhi ễm này. * X ử lý và phân tích s ố li ệu: Sau m ột li ệu trình điều tr ị, ch ỉ còn 7 tr ường h ợp b ị viêm âm h ộ, âm đạ o Các s ố li ệu sau khi được thu th ập s ẽ (23,33%), khác bi ệt v ề t ỷ l ệ ng ười b ị viêm được làm s ạch và nh ập b ằng ph ần m ềm Epi-data và phân tích b ằng ph ần m ềm âm h ộ, âm đạ o tr ước và sau điều tr ị có ý SPSS. S ử d ụng t ần s ố và t ỷ l ệ % để mô ngh ĩa th ống kê v ới p < 0,05. tả các bi ến s ố phân lo ại; giá tr ị l ớn nh ất, Viêm nhi ễm đường sinh d ục, đặ c bi ệt nh ỏ nh ất, trung v ị và kho ảng để mô t ả do các nguyên nhân nh ư Herpes , bi ến s ố liên t ục có phân b ố không chu ẩn; Clamydia là m ột trong nh ững nguyên giá tr ị trung bình, độ l ệch chu ẩn để mô t ả nhân làm gi ảm kh ả n ăng th ụ thai và mang các bi ến có phân ph ối chu ẩn. S ử d ụng thai c ũng nh ư làm t ăng kh ả n ăng s ảy thai, test McNemar để ki ểm đị nh s ự khác bi ệt thai kém phát tri ển trong t ử cung, đẻ lặp l ại giá tr ị t ỷ l ệ (tình tr ạng viêm âm h ộ, non Do v ậy, vi ệc điều tr ị viêm nhi ễm ở âm đạo; d ịch âm đạ o). S ử d ụng Wilcoxon bộ ph ận sinh d ục c ũng là m ột trong Signed Ranks test để ki ểm đị nh s ự khác nh ững y ếu t ố làm gi ảm nguy c ơ s ảy thai, bi ệt l ặp l ại c ủa giá tr ị trung v ị (ch ỉ s ố xét tăng kh ả n ăng mang thai và k ết qu ả thai nghi ệm CMV). nghén t ốt h ơn. 145
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 2. K ết qu ả xét nghi ệm CMV. Bảng 2: Thay đổi k ết qu ả xét nghi ệm IgG c ủa CMV c ủa ng ười b ệnh. Th ời điểm Nh ỏ nh ất Lớn nh ất Trung v ị Kho ảng Tr ước can thi ệp (1) 13,00 37,00 18,50 24 Sau 3 tháng can thi ệp (2) 10,00 24,00 16,00 14 Sau 6 tháng can thi ệp (3) 11,00 20,00 12,00 9 Sau 9 tháng can thi ệp (4) 4,40 12,00 9,25 7,6 p(1,2) , p (1,3) , p (1,4) < 0,01 p p(2,3) , p (2,4) < 0,01, p (3,4) < 0,01 Vì k ết qu ả xét nghi ệm CMV c ủa các trung bình 18,5 IU/ml, th ấp nh ất 13 IU/ml, đối t ượng không có phân ph ối chu ẩn nên cao nh ất 37 IU/ml; n ồng độ này gi ảm d ần chúng tôi s ử d ụng giá tr ị trung v ị và test trong quá trình điều tr ị. C ụ th ể: sau 3 th ống kê cho bi ến liên t ục có phân b ố tháng can thi ệp, n ồng độ IgG trung bình không chu ẩn để mô t ả s ố li ệu v ề k ết qu ả 16 IU/ml (10,0 - 24,0), sau 6 tháng n ồng xét nghi ệm. độ IgG trung bình 12 IU/ml (11,0 - 20,0) Tr ước can thi ệp, n ồng độ IgG CMV và sau 9 tháng can thi ệp là 9,25 IU/ml của nhóm b ệnh trong nghiên c ứu r ất cao, (4,4 - 12,0). Bảng 3: Thay đổi CMV IgG c ủa ng ười b ệnh qua các giai đoạn điều tr ị. Th ời điểm Tr ước can thi ệp 3 tháng sau can 6 tháng sau 9 tháng sau Mức IgG (1) thi ệp (2) can thi ệp (3) can thi ệp (4) < 8 IU/ml 0 (0%) 0 (0%) 5 (17,86%) 1 (8,33%) 8 - 12 IU/ml 0 (0%) 8 (26,67%) 19 (67,86%) 11 (91,67%) > 12 IU/ml 30 (100%) 22 (73,33%) 4 (14,28%) 0 (0%) Tổng m ẫu 30 (100%) 30 (100%) 28 (100%) 12 (100%) p(1,2) , p (1,3) , p (1,4) < 0,01 p p(2,3) , p (2,4) < 0,01, p (3,4) < 0,01 Tươ ng ứng v ới vi ệc IgG gi ảm d ần qua tất c ả đố i t ượng nghiên c ứu (30 ng ười quá trình điều tr ị, s ố l ượng ng ười b ệnh có = 100%) đều có m ức IgG CMV ở ng ưỡng nồng độ IgG cao gi ảm d ần qua m ỗi li ệu > 12 IU/ml. Sau 3 tháng điều tr ị, ch ỉ còn trình điều tr ị. C ụ th ể: tr ước khi can thi ệp, 22 ng ười (73,33%) có ng ưỡng IgG CMV 146
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 > 12I U/ml, 8 tr ường h ợp (26,67%) có sau 6 tháng là 85,72% và sau 9 tháng mức IgG < 12 IU/ml. Trong s ố này, là 100,0%. 2 tr ường h ợp ng ừng không điều tr ị ti ếp. Kháng th ể đặ c hi ệu ch ống virut CMV là Do v ậy, s ố ng ười b ệnh sau 6 tháng điều IgM, IgA và IgG. So v ới các ph ươ ng pháp tr ị ch ỉ còn 28 ng ười. Trong đó, 4 ng ười ch ẩn đoán nh ư phân l ập virut, th ử nghi ệm bệnh (14,28%) có ng ưỡng IgG cao PCR tìm CMV-ADN, ph ươ ng pháp ch ẩn > 12 IU/ml, 24 tr ường h ợp còn l ại đoán huy ết thanh tìm kháng th ể IgG, IgM (85,72%) có ng ưỡng IgG < 12 IU/ml. của CMV có ưu điểm cho k ết qu ả nhanh, Tươ ng t ự nh ư v ậy, ch ỉ còn 12 ng ười ph ải đơ n gi ản, d ễ th ực hi ện, không đòi h ỏi điều tr ị t ới 9 tháng và không còn b ệnh nhi ều trang thi ết b ị đắ t ti ền, hi ệu qu ả kinh nhân nào sau 9 tháng điều tr ị mức IgG tế cao. Do v ậy, ph ươ ng pháp ch ẩn đoán > 12 IU/ml. S ự khác bi ệt v ề m ức IgG huy ết thanh h ọc th ường được áp d ụng tr ước và sau điều tr ị 3, 6 và 9 tháng có ý nhi ều trong sàng l ọc và theo dõi b ệnh. ngh ĩa th ống kê (p < 0,01). Ph ươ ng pháp này c ũng được áp d ụng Nh ư v ậy, n ếu coi ng ưỡng 12 IU/ml là trong nhi ều nghiên c ứu [3, 7]. ng ưỡng cao c ủa IgG, tác d ụng c ủa acyclovir làm h ạ l ượng IgG CMV trong Nh ư v ậy, ph ươ ng pháp chúng tôi s ử máu là ch ỉ s ố đánh giá hi ệu qu ả điều tr ị dụng xác đị nh nhi ễm CMV là m ột trong trong nghiên c ứu: hi ệu qu ả điều tr ị h ạ IgG nh ững ph ươ ng pháp khá ph ổ bi ến, đủ c ơ máu c ủa acyclovir sau 3 tháng là 26,67%; sở khoa h ọc để đánh giá k ết qu ả. Bảng 4 : Thay đổi k ết qu ả xét nghi ệm IgM CMV c ủa ng ười b ệnh. Th ời điểm Nh ỏ nh ất Lớn nh ất Trung v ị Kho ảng Tr ước can thi ệp (1) 6,0 18,0 13,0 12,0 Sau 3 tháng can thi ệp (2) 6,0 12,0 10,0 6,0 Sau 6 tháng can thi ệp (3) 4,0 10,0 8,0 6,0 Sau 9 tháng can thiệp (4) 2,0 6,0 4,0 4,0 p (1,2) , p (1,3) , p (1,4) < 0,01 p p (2,3) , p (2,4) < 0,01, p (3,4) < 0,01 Bảng 5: Thay đổi CMV IgM c ủa ng ười b ệnh qua các giai đoạn điều tr ị. Th ời điểm Tr ước can thi ệp 3 tháng sau can 6 tháng sau 9 tháng sau Mức độ IgM (1) thi ệp (2) can thiệp (3) can thi ệp (4) < 8 6 (20,0%) 10 (33,33%) 20 (71,4%) 12 (100%) 8 - 12 11 (36,67%) 20 (66,67%) 8 (28,6%) 0 > 12 13 (43,33%) 0 0 0 Tổng m ẫu 30 (100%) 30 (100%) 28 (100%) 12 (100%) p (1,2) , p (1,3) , p (1,4) < 0,01 p p (2,3) , p (2,4) < 0,01, p (3,4) < 0,01 147
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 Tươ ng t ự, m ức IgG; m ức IgM CMV Trong b ệnh lý nhi ễm CMV, IgM xu ất hi ện trong máu ng ười b ệnh gi ảm d ần qua các khi nhi ễm b ệnh kho ảng 1 - 2 tu ần, t ăng li ệu trình điều tr ị. Tr ước can thi ệp, n ồng cao trong giai đoạn 3 - 4 tu ần sau nhi ễm độ IgM CMV c ủa nhóm ng ười b ệnh khá và gi ảm d ần sau 6 - 8 tu ần. Nh ư v ậy, t ỷ l ệ cao, trung bình 13 IU/ml, th ấp nh ất ng ườ i có m ức IgM cao ở th ời điểm tr ước 6 IU/ml, cao nh ất 18 IU/ml; n ồng độ này điều tr ị (13 ng ười = 43,33%), có th ể gi ảm d ần trong quá trình điều tr ị. C ụ th ể: kh ẳng đị nh s ố ng ười này m ới b ị nhi ễm sau 3 tháng can thi ệp, n ồng độ IgM trung (ho ặc tái nhi ễm CMV) trong vòng 1 tháng bình 10 IU/ml (6,0 - 12,0), sau 6 tháng là tr ước th ời điểm xét nghi ệm và phù h ợp 8 IU/ml (4,0 - 10,0) và sau 9 tháng là di ễ n bi ến c ủa l ượng IgM, sau 3 tháng 4,0 IU/ml (2,0 - 6,0). không còn tr ường h ợp nào có m ức IgM Tươ ng ứng v ới IgM gi ảm d ần qua quá cao > 12 IU/ml. trình điều tr ị, s ố l ượng ng ười b ệnh có Nh ư v ậy, vi ệc theo dõi l ượng IgM CMV nồng độ IgM cao c ũng gi ảm d ần qua m ỗi có giá tr ị xác đị nh h ồi c ứu th ời gian m ắc li ệu trình điều tr ị. C ụ th ể: tr ước khi can bệnh (ho ặc tái nhi ễm) CMV. Điều này có thi ệp, ch ỉ có 6 ng ười b ệnh (20,0%) có giá tr ị trong điều tr ị, theo dõi và tiên l ượng mức IgM CMV ở ng ưỡng < 8 IU/ml, b ệ nh, đặ c bi ệt trong nh ững tr ường h ợp 11 ng ười (36,67%) có m ức IgM dao độ ng đang mang thai. N ếu bà m ẹ mang thai từ 8 - 12 IU/ml và 13 ng ười (43,33%) có < 20 tu ần b ị nhi ễm CMV, nguy c ơ d ị t ật mức IgM > 12 IU/ml. Sau 3 tháng điều tr ị, bẩm sinh và nhi ễm CMV b ẩm sinh cho tr ẻ ch ỉ còn 20 ng ười (66,67%) có ng ưỡng sơ sinh sau này r ất l ớn. IgM CMV dao động t ừ 8 - 12 IU/ml, 3. Tình tr ạng mang thai hi ện t ại c ủa 10 tr ường h ợp (33,33%) có m ức IgM < 8 IU/ml. Trong 10 tr ường h ợp này, đố i t ượng (n = 30). 2 tr ường h ợp ng ừng không điều tr ị ti ếp. Không mang thai: 11 ng ười (36,67%); Do vậy, s ố ng ười b ệnh sau 6 tháng điều có mang thai: 19 ng ười (63,33%). tr ị ch ỉ còn 28 ng ười và không có BN nào Ở th ời điểm 9 tháng sau điều tr ị, 19/30 có m ức IgM cao > 12 IU/ml, 8 tr ường h ợp (63,33%) tr ường h ợp STLT, tu ổi thai c ủa (28,57%) m ức IgM t ừ 8 - 12 IU/ml, 20 tất c ả đố i t ượng > 12 tu ần tu ổi, là tu ổi thai tr ường h ợp khác (71,43%) có ng ưỡng đã v ượt qua tu ổi thai c ủa các l ần s ảy thai IgM < 8 IU/ml. Ở th ời điểm 9 tháng điều tr ước. Tình tr ạng thai nhi c ủa c ả 19 tr ị (li ệu trình 3), ch ỉ còn 12 ng ười bênh có tr ường h ợp đề u t ốt, phát tri ển bình mức IgM trong máu đề u < 8 IU/ml, khác th ường. 5 tr ường h ợp có thai ≥ 22 tu ần, bi ệt v ề m ức IgG tr ước và sau điều tr ị 3, 6 siêu âm và xét nghi ệm sàng l ọc tr ước và 9 tháng có ý ngh ĩa th ống kê (p < 0,01). sinh (double test, triple test, xét nghi ệm IgM là m ột trong nh ững kháng th ể nước ối qua ch ọc ối...) đều cho k ết qu ả thu ộc nhóm imunoglobulin mi ễn d ịch. IgM tốt, không phát hi ện b ất th ường ở thai th ường xu ất hi ện s ớm trong máu ng ười nhi. Nh ư v ậy, có th ể kh ẳng đị nh vi ệc s ử bệnh khi b ị nhi ễm tác nhân gây b ệnh. dụng acyclovir để ức ch ế CMV ho ạt độ ng 148
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 ở ng ười b ệnh STLT có xét nghi ệm CMV KHUY ẾN NGH Ị (+) đem l ại k ết qu ả khá t ốt, bi ểu hi ện Cần có thêm nghiên c ứu v ới c ỡ m ẫu bằng c ả xét nghi ệm huy ết thanh h ọc và lớn h ơn, th ời gian theo dõi dài h ơn để kết qu ả mang thai c ủa nhóm ng ười b ệnh đánh giá đầy đủ hi ệu qu ả điều tr ị c ủa này c ũng r ất kh ả quan. acyclovir đối v ới nh ững tr ường h ợp Kết qu ả c ủa chúng tôi t ươ ng đồng v ới nhi ễm CMV. một s ố nghiên c ứu khác. Trong m ột phân Nên m ở r ộng ph ạm vi nghiên c ứu hi ệu tích t ổng h ợp trên 12 th ử nghi ệm ng ẫu qu ả c ủa acyclovir trong điều tr ị CMV cho nhiên đối v ới 1.574 ng ười b ệnh ghép đối t ượng khác nh ư tr ẻ s ơ sinh, ng ười tạng, Fiddian và CS nh ận th ấy vi ệc s ử ghép t ạng,... bị nhi ễm CMV. dụng acyclovir có tác d ụng rõ r ệt trong Cần có thêm nghiên c ứu ph ối h ợp gi ảm nguy c ơ lây nhi ễm và nhi ễm trùng gi ữa điều tr ị b ằng acyclovir v ới các bi ện cơ h ội. Các tác gi ả cho r ằng s ử d ụng pháp khác cho ng ười b ệnh b ị nhi ễm acyclovir trong điều tr ị d ự phòng nh ằm CMV, đặc bi ệt là ph ụ n ữ. gi ảm t ỷ l ệ nhi ễm CMV c ũng nh ư b ệnh do CMV gây nên ở ng ười ghép t ạng r ất t ốt. TÀI LI ỆU THAM KH ẢO So v ới ng ười b ệnh dùng gi ả d ược ho ặc không điều tr ị d ự phòng, nh ững ng ười có 1. Lê Th ị Anh Đào . M ột s ố nh ận xét v ề dùng acyclovir đường u ống li ều cao ho ặc STLT t ại B ệnh vi ện Ph ụ s ản TW n ăm 2008. Tạp chí Y h ọc Th ực hành. 2010, 7, tr.77-81. valacyclovir, t ỷ l ệ lây nhi ễm CMV đã gi ảm 56% (p < 0,001), t ỷ l ệ điều tr ị kh ỏi b ệnh 2. Nguy ễn Đứ c Vy . Bài gi ảng S ản Ph ụ 59% (p < 0,001) và gi ảm t ỷ l ệ nhi ễm trùng Khoa - t ập 2. Nhà xu ất b ản Y h ọc. 2011. cơ h ội xu ống 30% (p < 0,009) trong t ổng 3. Boppana. S.B et al. Intrauterine số ng ười b ệnh được điều tr ị d ự phòng transmission of CMV to infants of women with preconceptional immunity. N Engl J Med. bằng acyclovir ho ặc valacyclovir li ều cao 2001, 344 (18), pp.1366-1371. [6]. Qua k ết qu ả nghiên c ứu trên, tác gi ả khuy ến cáo nên dùng acyclovir/valacyclovir 4. Dhont. M. Recurrent miscarriage. Current Women’s Health Reports. 2003, 3, pp.361-366. li ều cao trong điều tr ị d ự phòng nhi ễm ho ặc đã b ị b ệnh CMV cho ng ười b ệnh 5. Duckitt. K, Qureshi. A. Recurrent miscarriage. BMJ Clinical Evidence. 2011, ghép t ạng, đặ c bi ệt ghép th ận ho ặc tim. p.1409. KẾT LU ẬN 6. Fiddian P, Sabin C.A, Griffiths P.D. Valacyclovir provides optimum acyclovir Sử d ụng acyclovir điều tr ị cho ng ười exposure for prevention of CMV and related bệnh STLT do nhi ễm CMV khá t ốt: outcomes after organ transplantation. J Infect 26,67% đạt hi ệu qu ả điều tr ị làm h ạ Dis. 2002, 186, pp.S110-S115. IgG máu c ủa acyclovir sau 3 tháng; 85,72% 7. Polilli E et al. Preliminary evaluation of sau 6 tháng và 100,0% sau 9 tháng. the safety and efficacy of standard intravenous imunoglobulins in pregnant women with primary 63,33% tr ường h ợp đã có thai an toàn CMV infection. Clinical and Vaccine Immunology. ở th ời điểm sau điều tr ị 9 tháng. CVI. 2012, 19 (12), pp.1991-1993. 149

