Đánh giá kết quả sau phẫu thuật giảm thể tích phổi ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Đánh giá biến đổi lâm sàng, chức năng hô hấp ở bệnh nhân (BN) bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) sau phẫu thuật giảm thể tích phổi 1 tháng và 3 tháng. Đối tượng và phương pháp: 16 BN được chẩn đoán xác định BPTNMT có khí phế thũng khu trú, ngoài đợt bùng phát, được phẫu thuật giảm thể tích phổi.
Kết quả: Sau phẫu thuật 1 tháng: Tỷ lệ BN ho, khạc đờm, khó thở, chỉ số CAT, RV và TLC giảm không nhiều. FEV1 và PaO2, SaO2 giảm. Sau phẫu thuật 3 tháng: Tỷ lệ BN ho, khạc đờm, khó thở, chỉ số CAT, RV và TLC đều giảm rõ rệt, RV giảm nhiều hơn TLC. Test đi bộ 6 phút, FEV1, PaO2 và SaO2 tăng rõ rệt. Kết luận: BN BPTNMT sau phẫu thật giảm thể tích phổi 3 tháng có biến đổi lâm sàng, chức năng hô hấp tốt hơn sau phẫu thuật 1 tháng
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá kết quả sau phẫu thuật giảm thể tích phổi ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
danh_gia_ket_qua_sau_phau_thuat_giam_the_tich_phoi_o_benh_nh.pdf
Nội dung text: Đánh giá kết quả sau phẫu thuật giảm thể tích phổi ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 ĐÁNH GIÁ K ẾT QU Ả SAU PH ẪU THU ẬT GI ẢM TH Ể TÍCH PH ỔI Ở B ỆNH NHÂN B ỆNH PH ỔI T ẮC NGH ẼN M ẠN TÍNH Mai Xuân Kh ẩn*; Nguy ễn Thanh Tùng* TÓM T ẮT Mục tiêu: đánh giá bi ến đổ i lâm sàng, ch ức n ăng hô h ấp ở b ệnh nhân (BN) b ệnh ph ổi t ắc ngh ẽn m ạn tính (BPTNMT) sau ph ẫu thu ật gi ảm th ể tích ph ổi 1 tháng và 3 tháng. Đối t ượng và ph ươ ng pháp: 16 BN được ch ẩn đoán xác đị nh BPTNMT có khí ph ế th ũng khu trú, ngoài đợt bùng phát, được ph ẫu thu ật gi ảm th ể tích ph ổi. Kết qu ả: sau ph ẫu thu ật 1 tháng: t ỷ l ệ BN ho, kh ạc đờ m, khó th ở, ch ỉ s ố CAT, RV và TLC gi ảm không nhi ều. FEV 1 và PaO 2, SaO 2 gi ảm. Sau ph ẫu thu ật 3 tháng: t ỷ l ệ BN ho, kh ạc đờ m, khó thở, ch ỉ s ố CAT, RV và TLC đều gi ảm rõ r ệt, RV gi ảm nhi ều h ơn TLC. Test đi b ộ 6 phút, FEV 1, PaO 2 và SaO 2 t ăng rõ r ệt. Kết lu ận: BN BPTNMT sau ph ẫu th ật gi ảm th ể tích ph ổi 3 tháng có bi ến đổ i lâm sàng, ch ức n ăng hô h ấp t ốt hơn sau ph ẫu thu ật 1 tháng. * T ừ khóa: B ệnh ph ổi t ắc ngh ẽn m ạn tính; Khí ph ế th ũng; Ph ẫu thu ật gi ảm th ể tích ph ổi. Assessment of Results of Lung Volume Reduction Surgery in Chronic Obstructive Pulmonary Disease Patients Summary Objectives: To evaluate the clinical, respiratory functional changes in patients with chronic obstructive pulmonary disease (COPD) after lung volume reduction surgery (LVRS) 1 month and 3 months. Subjects and methods: 16 patients with COPD having focal emphysema and without acute exacerbations underwent LVRS. Results: After one month LVRS, the proportions of patients with cough, shortness of breath, sputum production, low CAT-score, RV and TLC decreased slightly. Forced expiratory volume in one second (FEV 1), PaO 2 and SaO 2 decreased but no statistical significance was seen. After 3 month LVRS, the proportions of patients with cough, shortness of breath, sputum production, low CAT-score, RV and TLC decreased significantly. The rate of patients with decreased RV was higher than patients with decreased TLC. 6-minute walk distance, FEV 1, PaO 2, SaO 2 increased significantly. Conclusions: Patients with COPD after 3 month LVRS have more significant improvement than those after 1 month LVRS. * Key words: Chronic obstructive pulmonary disease; Emphysema; Lung volume reduction surgery. ĐẶT V ẤN ĐỀ năm 2020, BPTNMT s ẽ là nguyên nhân Hi ện nay, b ệnh ph ổi t ắc ngh ẽn m ạn tử vong đứ ng hàng th ứ 3 và là b ệnh gây tính đang là gánh n ặng toàn c ầu. Theo T ổ tàn ph ế đứ ng hàng th ứ 5 trên toàn th ế ch ức Y t ế Th ế gi ới (2008), ước tính t ới gi ới [2]. Điều tr ị bệnh gồm hai giai đoạn: * B ệnh vi ện Quân y 103 Ng ười ph ản h ồi (Corresponding): Nguy ễn Thanh Tùng (hathanhtung103@gmail.com) Ngày nh ận bài: 23/02/2017; Ngày ph ản bi ện đánh giá bài báo: 02/05/2017 Ngày bài báo được đă ng: 10/05/2017 97
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 điều tr ị đợ t bùng phát ( ĐBP) và điều tr ị + BPTNMT ngoài ĐBP. lâu dài ngoài ĐBP. K ỹ thu ật làm gi ảm th ể + FEV 1 t ừ 20 - 50% và so v ới SLT. tích ph ổi b ằng ph ẫu thu ật là m ột bi ện + RV > 150% so v ới SLT, TLC > 100% pháp điều tr ị lâu dài BPTNMT làm gi ảm so v ới SLT. th ể tích ph ổi giúp c ải thi ện các tri ệu + Có khí ph ế th ũng khu trú trên CT ch ứng và nâng cao ch ất l ượng cu ộc s ống lồng ng ực. cho BN [3]. T ại Vi ệt Nam, k ỹ thu ật gi ảm th ể tích ph ổi b ằng ph ẫu thu ật m ới được + Không có ch ống ch ỉ đị nh v ới ph ẫu đư a vào nghiên c ứu và th ực hi ện. V ới hy thu ật l ồng ng ực nói chung. vọng giúp cho lâm sàng có nh ững tiêu chí * Tiêu chu ẩn lo ại tr ừ: so sánh, đánh giá k ỹ thu ật này v ới các k ỹ - BN BPTNMT đang trong ĐBP. thu ật gi ảm th ể tích ph ổi khác, chúng tôi - BN BPTNMT có kèm theo b ệnh hô ti ến hành nghiên c ứu đề tài nh ằm: Đánh hấp khác: bệnh lao ph ổi, viêm ph ổi c ấp, giá bi ến đổ i lâm sàng, ch ức n ăng hô h ấp áp xe ph ổi, ung th ư ph ổi. ở BN BPTNMT sau ph ẫu thu ật gi ảm th ể - BN BPTNMT nh ưng m ới b ị nh ồi máu tích ph ổi 1 tháng và 3 tháng. cơ tim (< 6 tháng), suy tim n ặng, suy th ận ĐỐI T ƯỢNG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP nặng. NGHIÊN C ỨU - Dày dính màng ph ổi liên quan đến 1. Đối t ượng nghiên c ứu. bệnh lý màng ph ổi ho ặc m ở l ồng ng ực tr ước đó. 16 BN được ch ẩn đoán xác đị nh BPTNMT có khí ph ế th ũng khu trú, ngoài - BN có ch ống ch ỉ định v ới ph ẫu thu ật ĐBP, được ph ẫu thu ật gi ảm th ể tích ph ổi lồng ng ực nói chung. tại Khoa Ph ẫu thu ật L ồng ng ực Tim mạch - BN không h ợp tác [1, 3]. (B12), định k ỳ ki ểm tra và điều tr ị t ại Khoa 2. N ội dung và ph ươ ng pháp nghiên Lao và B ệnh ph ổi (A3), B ệnh vi ện Quân y cứu. 103 t ừ 10 - 2014 đến 7 - 2016. Nghiên c ứu mô t ả ti ến c ứu, can thi ệp * Tiêu chu ẩn l ựa ch ọn BN: và theo dõi d ọc. Khám lâm sàng và đăng - Ch ẩn đoán xác đị nh BPTNMT theo ký theo m ột m ẫu th ống nh ất. Th ực hi ện tiêu chu ẩn GOLD 2015 [6]: test đi b ộ 6 phút (6MWD), ch ụp CT l ồng + BN có y ếu t ố nguy c ơ. ng ực, đo thông khí ph ổi, đo th ể tích ký + Ho kh ạc đờ m m ạn tính, khó th ở. thân, đo khí máu động m ạch. Đánh giá: + Thông khí ph ổi: FEV 1 < 80%, ch ỉ s ố cải thi ện các tri ệu ch ứng lâm sàng. M ức Gaensler (FEV 1/FVC) < 0,7 và test h ồi độ khó th ở b ằng thang điểm mMRC. Ch ất ph ục ph ế qu ản âm tính. lượng cu ộc s ống b ằng thang điểm CAT. - Tiêu chu ẩn xác đị nh BPTNMT ngoài Test đi b ộ 6 phút. Đánh giá c ải thi ện ch ức ĐBP theo GOLD 2015 [6]. năng hô h ấp, thay đổ i các ch ỉ tiêu ch ức - Tiêu chu ẩn l ựa ch ọn BN ph ẫu thu ật năng hô h ấp sau ph ẫu thu ật 1 tháng và gi ảm th ể tích ph ổi [1, 3]: 3 tháng. 98
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 * K ỹ thu ật điều tr ị gi ảm th ể tích ph ổi cắt gi ảm th ể tích ph ổi kho ảng 20 - 30% bằng ph ẫu thu ật: th ể tích m ỗi bên ph ổi [1, 5]. - V ị trí c ắt gi ảm th ể tích ph ổi: ph ổi ph ải + Sau khi ph ẫu thu ật, BN được theo 93,75% (15/16 BN), ph ổi trái 6,25% (1/16 BN), dõi ki ểm tra đánh giá tai bi ến, bi ến ch ứng. cắt thùy d ưới ph ổi ph ải 75,00% (12/16 BN) + Điều tr ị n ội khoa sau ph ẫu thu ật: và c ắt 2 thùy ph ổi 62,5% (10/16 BN). dùng thu ốc giãn ph ế qu ản, corticoid, Ph ần ph ổi được c ắt gi ảm là ph ần khí ph ế thu ốc long đờ m, v ận độ ng hô h ấp li ệu th ũng chi ếm ưu th ế được xác đị nh tr ước pháp, hướng d ẫn BN t ập th ở, đị nh k ỳ h ẹn mổ qua c ắt l ớp vi tính l ồng ng ực độ phân BN sau ph ẫu thu ật 1 tháng, 3 tháng và gi ải cao, k ết h ợp v ới quan sát trong m ổ, không có ĐBP. KẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ BÀN LU ẬN Bảng 1: Bi ến đổi tri ệu ch ứng c ơ n ăng hô h ấp tr ước và sau ph ẫu thu ật. Tr ước ph ẫu thu ật Sau ph ẫu thu ật 1 tháng Sau ph ẫu thu ật 3 tháng Ch ỉ tiêu (n = 16) (n = 16) (n = 16) đánh giá n % n % n % Ho 14 87,50 10 62,50 5 31,25 Kh ạc đờ m 12 75,00 7 43,75 3 18,75 Khó th ở 16 100 14 87,50 9 56,25 Các tri ệu ch ứng ho, kh ạc đờ m, khó th ở còn 56,25% (9/16 BN), 7/16 BN h ết khó đều có thay đổ i đáng k ể tr ước và sau th ở cho th ấy th ấy t ỷ l ệ ho kh ạc đờ m gi ảm 1 tháng và 3 tháng ph ẫu thu ật gi ảm th ể rõ r ệt, t ỷ l ệ khó th ở c ũng gi ảm đáng k ể, tích ph ổi ở BN BPTNMT. Sau ph ẫu thu ật ch ứng t ỏ sau ph ẫu thu ật k ết h ợp v ới điều 1 tháng, t ỷ l ệ BN khó th ở gi ảm còn 87,50% tr ị n ội khoa b ằng các thu ốc ki ểm soát, duy (14/16 BN), có 2/16 BN h ết khó th ở. Sau trì đã cải thi ện các tri ệu ch ứng lâm sàng ph ẫu thu ật 3 tháng, t ỷ l ệ BN khó th ở gi ảm của b ệnh nh ư ho, kh ạc đờ m, khó th ở. Bảng 2: Bi ến đổi m ức độ khó th ở theo thang điểm mMRC tr ước và sau ph ẫu thu ật. mMRC Tr ước ph ẫu thu ật (1) Sau ph ẫu thu ật 1 tháng (2) Sau ph ẫu thu ật 3 tháng (3) (n = 16) n % n % n % 0 0 0 2 12,50 7 43,75 1 1 6,25 1 6,25 2 12,50 2 7 43,75 5 31,25 5 31,25 3 8 50,00 8 50,00 2 12,50 X ± SD 2,44 ± 0,63 2,41 ± 0,61 2,06 ± 0,57 p p(2,1) > 0,05 p(3,2) < 0,05 p(3,1) < 0,05 99
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 Mức độ khó th ở theo mMRC c ũng c ải mMRC tr ước ph ẫu thu ật là 2,44 ± 0,63; thi ện đáng k ể, tr ước ph ẫu thu ật: ch ủ y ếu sau ph ẫu thu ật 3 tháng gi ảm còn 2,06 ± khó th ở v ới m ức mMRC = 3 v ới t ỷ l ệ 0,57; s ự khác bi ệt có ý ngh ĩa th ống kê 50,00% (8/16 BN), m ức mMRC = 2 v ới t ỷ (p < 0,05). S ự bi ến đổ i m ức độ khó th ở lệ 43,75% (7/16 BN), không có khó th ở theo mMRC ở BN BPTNMT sau ph ẫu mức độ r ất n ặng (t ươ ng đươ ng mMRC = 4). thu ật c ủa chúng tôi g ần t ươ ng đồng v ới Sau ph ẫu thu ật 1 tháng, m ức độ khó th ở nghiên c ứu c ủa Cooper J. D và CS (1995) theo thang điểm mMRC không có s ự thay [4], thay đổi điểm trung bình mMRC tr ước đổi đáng k ể so v ới tr ước ph ẫu thu ật (p > ph ẫu thu ật là 2,9 và gi ảm xu ống sau ph ẫu 0,05). Còn sau ph ẫu thu ật 3 tháng, h ầu thu ật 3 tháng còn 2,1. K ết qu ả này c ũng hết BN đều có c ải thi ện v ề m ức độ khó tươ ng đươ ng nghiên c ứu c ủa Hamacher. th ở, khó th ở với mMRC = 3 ch ỉ còn 12,50% J và CS (2002) [7] khi đánh giá hi ệu qu ả (2/16 BN), khó th ở khi g ắng s ức m ạnh v ới của ph ẫu thu ật gi ảm th ể tích ph ổi ở mMRC = 0 là 43,75% (7/16 BN) và không 39 BN b ị khí ph ế th ũng n ặng qua 3, 6, 12, có BN nào khó th ở n ặng (mMRC = 4). 18 và 24 tháng, k ết qu ả cho th ấy m ức độ Điểm trung bình m ức độ khó th ở theo khó th ở c ủa BN gi ảm d ần sau ph ẫu thu ật. Bả ng 3: Bi ến đổi k ết qu ả test đi b ộ 6 phú t tr ước và sau ph ẫu thu ật. 6MWD (m) Tr ướ c ph ẫu thu ật Sau ph ẫu thu ật 1 tháng Sau ph ẫu thu ật 3 tháng (n = 16) (1) (2) (3) X ± SD 302,50 ± 80,04 296,25 ± 64,86 320,63 ± 74,65 Min - max 197 - 439 190 - 430 231 - 467 p p(2,1) > 0,05 p( 3,2) < 0,05 p( 3,1) < 0,05 Quã ng đườ ng trung bì nh đi đượ c trong nghiên c ứu c ủa Cooper J. D và CS (1995) 6 phút tr ướ c ph ẫu thu ật là 302,50 ± [4], quãng đường đi b ộ trung bình v ới 80,04 m; sau ph ẫu thu ật 1 tháng gi ảm 20 BN tr ước ph ẫu thu ật gi ảm th ể tích ph ổi còn 296,25 ± 64,86 m và sau ph ẫu thu ật là 291,99 m và sau ph ẫu thu ật 3 tháng 3 tháng t ăng lên 320,63 ± 74,65 m; s ự tăng lên 371,86 m. khác bi ệt nà y có ý nghĩ a th ống kê v ới Theo Hamacher J và CS (2002) [7], p < 0,05. Sau ph ẫu thu ật 1 tháng, quãng giá tr ị trung bình c ủa 6MWD tr ước ph ẫu đường đi b ộ trong 6 phút c ủa m ột s ố BN gi ảm, kh ả n ăng do BN còn đau ng ực, h ạn thu ật là 274 ± 16 m và sau 3 tháng ph ẫu ch ế c ử độ ng th ở, kèm theo ch ưa h ồi ph ục thu ật 6MWD t ăng lên 369 ± 15 m, hoàn toàn s ức kh ỏe sau ph ẫu thu ật nên ch ứng t ỏ th ể l ực và kh ả n ăng g ắng s ức kh ả n ăng g ắng s ức còn kém. của BN BPTNMT có c ải thi ện theo Kết qu ả c ủa chúng tôi c ũng t ươ ng chi ều h ướng tích c ực sau 3 tháng ph ẫu đồng v ới m ột s ố nghiên c ứu trên th ế gi ới: thu ật. 100
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 Bảng 4: Bi ến đổi k ết qu ả thang điểm CAT tr ước và sau ph ẫu thu ật. Tr ước ph ẫu thu ật Sau ph ẫu thu ật 1 tháng Sau ph ẫu thu ật 3 tháng Mức độ CAT ảnh (1) (2) (3) (n = 16) hưởng n % n % n % Ít 0 - 10 2 12,50 2 12,50 3 18,75 Vừa 11 - 20 3 18,75 5 31,25 9 56,25 Nhi ều 21 - 30 11 68,75 9 56,25 4 25,00 X ± SD 19,44 ± 6,57 17,94 ± 5,74 15,88 ± 5,70 p p(2,1) > 0,05 p(3,2) > 0,05 p(3,1) < 0,05 Đánh giá bi ến đổ i mức độ ảnh h ưởng tháng ph ẫu thu ật gi ảm th ể tích ph ổi, CAT của BPTNMT đế n ch ất l ượng cu ộc s ống trung bình t ừ 17,58 gi ảm xu ống 14,32. bằng thang điểm CAT cho th ấy giá tr ị Theo Nakano Y và CS (2001), sau ph ẫu trung bình c ủa điểm CAT gi ảm có ý thu ật gi ảm th ể tích ph ổi 6 tháng, ch ỉ s ố ngh ĩa t ại c ả 2 th ời điểm sau ph ẫu thu ật CAT trung bình gi ảm t ừ 15,53 xu ống còn 1 tháng và 3 tháng. Điểm CAT trung bình 13,28. Tuy nhiên, giá trị CAT ban đầu gi ảm rõ r ệt t ừ 19,44 ± 6,57 (CAT ch ủ y ếu củ a BN tr ướ c ph ẫu thu ật củ a cá c tá c giả từ 21 - 30 điểm v ới 57,14%) tr ước th ời nướ c ngoà i th ườ ng th ấp h ơn so v ới điểm ph ẫu thu ật xu ống còn 17,94 ± 5,74 nghiên c ứu c ủa chúng tôi do quá trì nh (CAT ch ủ y ếu t ừ 11 - 20 điểm v ới tuân th ủ điều tr ị, tầm soá t, qu ản lý 60,00%) và 15,88 ± 5,70 (CAT ch ủ y ếu BPTNMT hi ệu quả hơn ở nh ững n ướ c từ 11 - 20 điểm v ới 56,25%) t ươ ng ứng nà y. Mức độ ảnh h ưởng c ủa BPTNMT sau ph ẫu thu ật 1 và 3 tháng v ới p < 0,05. đến ch ất l ượng cu ộc s ống đã gi ảm rõ Kết quả nà y phù hợp với nghiên c ứu củ a rệt, do đó ch ất l ượng cu ộc s ống c ủa BN Cooper J.D và CS (1995) [4], sau 3 cũng c ải thi ện đáng k ể. Bảng 5: Bi ến đổi k ết qu ả các ch ỉ tiêu ch ức n ăng hô h ấp tr ước và sau ph ẫu thu ật. Ch ức n ăng hô h ấp Tr ước ph ẫu thu ật Sau ph ẫu thu ật Sau ph ẫu thu ật p (n = 16) (1) 1 tháng (2) 3 tháng (3) X ± SD 84,94 ± 22,48 87,44 ± 8,07 90,75 ± 18,80 p(2,1) > 0,05 FVC Min - max 43 - 118 68 - 113 67 - 126 p(3,1) > 0,05 X ± SD 43,92 ± 7,21 42,94 ± 7,36 53,50 ± 9,46 p(2,1) > 0,05 FEV 1 p(3,1) < 0,05 Min - max 23 - 57 31 - 56 42 - 68 X ± SD 55,56 ± 8,56 55,04 ± 12,27 57,44 ± 11,44 p(2,1) > 0,05 FEV 1/FVC Min - max 31 - 66 32 - 68 34 - 69 p(3,1) > 0,05 X ± SD 224,94 ± 53,02 180,69 ± 27,49 165,63 ± 29,23 p(2,1) < 0,05 RV p(3,1) < 0,05 Min - max 152 - 379 130 - 253 113 - 253 X ± SD 138,94 ± 13,96 125,56 ± 10,74 120,38 ± 10,35 p(2,1) < 0,05 TLC Min - max 119 - 227 110 - 153 101 - 144 p(3,1) < 0,05 101
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 Các chỉ tiêu thông khí ph ổi nh ư FVC, thao tác và k ết qu ả đo thông khí ph ổi. FEV 1, FEV 1/FVC đều thay đổi không Sau 3 tháng, ph ẫu thu ật k ết h ợp v ới t ập đáng k ể tr ước và sau ph ẫu thu ật gi ảm th ở, đau ít t ại v ết m ổ nên BN đo thông th ể tích ph ổi, th ậm chí FEV 1 cò n giả m khí ph ổi t ốt h ơn và k ết qu ả FVC, FEV 1, nhẹ sau ph ẫu thu ật 1 tháng, sau đó l ại FEV 1/FVC đều t ăng lên rõ r ệt theo chi ều tăng ở tháng th ứ 3 sau ph ẫu thu ật. S ự hướng tích c ực. Cá c chỉ tiêu th ể tích khí thay đổi của FVC, FEV 1/FVC không có ý cặn RV, dung tích toàn ph ổi TLC đề u nghĩ a th ống kê v ới p > 0,05. Còn ch ỉ tiêu thay đổi đáng k ể tr ước và sau ph ẫu thu ật FEV 1 t ăng lên rõ r ệt sau 3 tháng ph ẫu gi ảm th ể tích ph ổi. Ch ỉ tiêu RV trung bình thu ật, giá tr ị trung bình c ủa FEV 1 t ừ 224,94 ± 53,02% SLT tr ước ph ẫu thu ật 43,92 ± 7,21% SLT tr ước ph ẫu thu ật xu ống cò n 180,69 ± 27,49% SLT ở tháng tăng lên 53,50 ± 9,46% SLT sau ph ẫu th ứ nh ất sau ph ẫu thu ật và gi ảm xu ống thu ật 3 tháng, s ự thay đổ i này có ý ngh ĩa ti ếp ở tháng th ứ 3 sau ph ẫu thu ật còn th ống kê (p < 0,05), điều này t ươ ng đồng 165,63 ± 29,23% SLT. Ch ỉ tiêu TLC với thay đổ i giai đoạn b ệnh và c ải thi ện trung bình 138,94 ± 13,96% SLT tr ước các tri ệu ch ứng lâm sàng. Sau ph ẫu ph ẫu thu ật giả m xu ống cò n 125,56 ± thu ật 1 tháng, nhi ều BN còn đau t ại v ết 10,74% SLT ở tháng th ứ nh ất sau ph ẫu mổ, ph ải dùng các thu ốc gi ảm đau ch ữa thu ật và 120,38 ± 10,35% SLT ở tháng tri ệu ch ứng, nên ảnh h ưởng nhi ều đế n th ứ 3 sau ph ẫu thu ật. % SLT 250 224,94 180,69 200 165,63 138,94 150 125,56 120,38 TLC 100 RV 53,50 43,92 42,94 FEV1 50 FEV 0 1 Tr ước Trph ướẫu thuc PTật (n(n=16) = 16) Sau Sau ph ẫ uPT thu 1ậ ttháng 1 (n = (n=16)16) Sau Sau ph ẫ PTu thu 3ậ thángt 2 (n = (n=1 16) 6) (Th ời gian) Bi ểu đồ 1: Bi ến đổi ch ỉ tiêu FEV 1, RV, TLC tr ước và sau ph ẫu thu ật. Ch ỉ tiêu RV, TLC sau 3 tháng ph ẫu thể tích ph ổi đúng vào v ị trí khí ph ế thu ật đề u gi ảm nhi ều h ơn so v ới sau th ũng chi ếm ưu th ế, làm cho ph ần ph ổi ph ẫu thu ật 1 tháng và m ức độ gi ảm sau lành xung quanh có điều ki ện n ở ra, ph ẫu thu ật 1 tháng và 3 tháng c ủa RV gi ảm th ể tích khí c ặn và gi ảm dung tích nhi ều h ơn so v ới TLC. Sự thay đổ i c ủa toàn ph ổi. Theo Cooper J.D và CS RV và TLC tr ước và sau ph ẫu thu ật (1995) [4], các ch ỉ tiêu thông khí ph ổi 1 tháng và 3 tháng có ý ngh ĩa th ống kê tr ước và sau ph ẫu thu ật 3 tháng có c ải (p < 0,05); ch ứng t ỏ ph ẫu thu ật c ắt gi ảm thi ện rõ r ệt, FEV 1 từ 25% SLT (tr ước 102
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 ph ẫu thu ật) t ăng lên 44% SLT (sau ph ẫu th ấy FVC, FEV 1, RV, TLC, PaO 2, PaCO 2 thu ật 3 tháng), FVC t ừ 56% SLT (tr ước đều c ải thi ện đáng k ể và có ý ngh ĩa ph ẫu thu ật) t ăng lên 73% SLT (sau ph ẫu th ống kê. Chính vì v ậy, c ần quan sát thu ật 3 tháng), RV t ừ 288% SLT (tr ước theo dõi d ọc trong th ời gian dài h ơn sau ph ẫu thu ật) gi ảm còn 177% SLT (sau ph ẫu thu ật gi ảm th ể tích ph ổi để đánh ph ẫu thu ật 3 tháng), TLC t ừ 140% SLT giá c ụ th ể, chính xác h ơn s ự bi ến đổ i v ề (tr ước ph ẫu thu ật) gi ảm còn 110% SLT ch ức n ăng hô h ấp c ủa BN; đồ ng th ời (sau ph ẫu thu ật 3 tháng). Pompeo E và đánh giá toàn di ện không nh ững hi ệu CS (2012) [8] theo dõi d ọc BN BPTNMT qu ả tr ước m ắt mà còn hi ệu qu ả lâu dài sau ph ẫu thu ật gi ảm th ể tích ph ổi v ới thời của k ỹ thu ật ph ẫu thu ật gi ảm th ể tích gian dài h ơn (6 tháng, 9 tháng, 1 n ăm) cho ph ổi ở BN BPTNMT. Bảng 6: Bi ến đổi ch ỉ tiêu khí máu động m ạch tr ước và sau ph ẫu thu ật. Khí máu động m ạch Tr ước ph ẫu Sau ph ẫu thu ật Sau ph ẫu thu ật p (n = 16) thu ật (1) 1 tháng (2) 3 tháng (3) X ± SD 79,00 ± 5,48 77,45 ± 11,65 81,56 ± 10,63 p(2,1) > 0,05 PaO 2 Min - max 65 - 89 63 - 88 66 - 96 p(3,1) < 0,05 X ± SD 40,69 ± 6,02 39,80 ± 3,46 38,63 ± 5,83 p(2,1) > 0,05 PaCO 2 Min - max 30 - 48 29 - 46 27 - 43 p(3,1) > 0,05 X ± SD 90,94 ± 4,04 92,56 ± 3,79 95,94 ± 1,73 p(2,1) > 0,05 SaO 2 Min - max 85 - 96 85 - 97 93 - 98 p(3,1) < 0,05 X ± SD 7,39 ± 0,04 7,40 ± 0,03 7,41 ± 0,03 p(2,1) > 0,05 pH Min - max 7,33 - 7,45 7,34 - 7,46 7,38 - 7,46 p(3,1) > 0,05 Giá tr ị trung bình c ủa các ch ỉ tiêu xu ống 38,63 ± 5,83 mmHg sau ph ẫu thu ật PaCO 2, pH không thay đổi rõ ràng tr ước 3 tháng. Trong nghiên c ứu c ủa Cooper ph ẫu thu ật và sau ph ẫu thu ật 1 tháng và J.D và CS (1995) [4], PaO 2 tr ước ph ẫu 3 tháng (p > 0,05); nh ưng giá tr ị trung thu ật trung bình 64 mmHg, sau ph ẫu bình c ủa PaO 2 và SaO 2 thay đổi sau thu ật 3 tháng t ăng 70 mmHg, còn PaCO 2 3 tháng ph ẫu thu ật, s ự khác bi ệt này có ý tr ước ph ẫu thu ật 41 mmHg, sau ph ẫu ngh ĩa th ống kê v ới p < 0,05. Ch ỉ tiêu thu ật 3 tháng gi ảm xu ống 39 mmHg. PaO 2 trung bình t ừ 79,00 ± 5,48 mmHg Các ch ỉ tiêu khí máu nh ư PaO 2, SaO 2 c ải tr ước ph ẫu thu ật t ăng lên 81,56 ± 10,63 thi ện sau ph ẫu thu ật gi ảm th ể tích ph ổi mmHg sau ph ẫu thu ật 3 tháng, còn 3 tháng, qua đó gián ti ếp th ể hi ện ch ức PaCO 2 không thay đổi đáng k ể, t ừ 40,69 năng trao đổi khí c ủa ph ổi có c ải thi ện ± 6,02 mmHg tr ước ph ẫu thu ật gi ảm tích c ực. 103
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 KẾT LU ẬN 3. Andrew K, Alain V, Samer A.M et al . Core Topics in Cardiothoracic Critical Care, Qua nghiên c ứu 16 BN BPTNMT đượ c chapter 52: Lung Volume Reduction Surgery. ẫ ậ ắ giả ể tí ổ chú ph u thu t c t m th ch ph i, ng 2008, pp.390-394 . tôi th ấy: 4. Cooper J.D, Trulock E.P, Triantafillou + Sau ph ẫu thu ật 1 tháng: t ỷ l ệ BN ho, A.N et al . Bilateral pneumectomy (volume kh ạc đờ m, khó th ở, ch ỉ s ố CAT, RV và reduction) for chronic obstructive pulmonary TLC gi ảm không nhi ều. FEV 1 và PaO 2, disease. J. Thorac Surg. 1995, 109, pp.106-119. SaO 2 gi ảm. 5. Geddes D, Davies M, Koyama H et al. + Sau ph ẫu thu ật 3 tháng: t ỷ l ệ BN ho, Effect of lung volume-reduction surgery in kh ạc đờ m, khó th ở, ch ỉ s ố CAT, RV và patients with severe emphysema. N Engl J TLC đều gi ảm rõ r ệt, RV gi ảm nhi ều h ơn Med. 2000, 343, pp.239-245. TLC. Test đi b ộ 6 phút, FEV 1, PaO 2 và 6. Global Initiative For Chronic Obtructive SaO 2 t ăng rõ r ệt. Lung Disease. Global Strategy for the diagnois, management and prevantion of Chronic TÀI LI ỆU THAM KH ẢO Obtructive Pulmonary Disease. 2015. 1. Đồng Kh ắc H ưng, T ạ Bá Th ắng . Điều tr ị 7. Hamacher J, Buchi S, Georgescu C.L et gi ảm th ể tích ph ổi trong b ệnh ph ổi t ắc ngh ẽn at. Improved quality of life after lung volume mạn tính (sách chuyên kh ảo). Nhà xu ất b ản Y reduction surgery. Journals Ltd. 2002, pp.54-60. học. Hà N ội. 2015. 8. Pompeo E, Rogliani P, Tacconi F et 2. Đinh Ng ọc S ỹ. Dịch t ễ h ọc b ệnh ph ổi t ắc al. Randomized comparison of awake ngh ẽn m ạn tính ở Vi ệt Nam và các bi ện pháp nonresectional versus nonawake resectional dự phòng, điều tr ị. Báo cáo k ết qu ả nghiên lung volume reduction surgery. J Thorac Surg. cứu đề tài c ấp Nhà n ước. Hà N ội. 2010. 2012, 143, pp.47-54. 104

