Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh vảy nến thông thường bằng thuốc bôi hoàn bì thiên phú đường
Khảo sát đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan đến bệnh vảy nến, đánh giá hiệu quả điều trị vảy nến thể thông thường bằng thuốc bôi Hoàn bì Thiên phú đường. Đối tượng và phương pháp: 67 bệnh nhân (BN) (36 BN ở nhóm nghiên cứu, 31 BN ở nhóm đối chứng) được chẩn đoán xác định mắc bệnh vảy nến thông thường, điều trị bằng thuốc bôi Hoàn bì Thiên phú đường tại Khoa Da liễu, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 4 - 2015 đến tháng 4 - 2016. Kết quả và kết luận: Sau 4 tuần điều trị, chỉ số PASI giảm 67,38%.
Kết quả khá và tốt chiếm 88,9%. Bôi Hoàn bì Thiên phú đường có tác dụng điều trị vảy nến thông thường ngay sau tuần đầu tiên (PASI giảm được 20,57%), bệnh cải thiện rõ rệt sau 3 tuần (PASI giảm 51,79%) và sau 4 tuần giảm 67,38%. Bệnh nhẹ, kết quả điều trị càng tốt. Nhóm nghiên cứu cho kết quả điều trị tốt hơn nhóm đối chứng, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
File đính kèm:
danh_gia_hieu_qua_dieu_tri_benh_vay_nen_thong_thuong_bang_th.pdf
Nội dung text: Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh vảy nến thông thường bằng thuốc bôi hoàn bì thiên phú đường
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 ĐÁNH GIÁ HI ỆU QU Ả ĐIỀU TR Ị B ỆNH V ẢY N ẾN THÔNG TH ƯỜNG BẰNG THU ỐC BÔI HOÀN BÌ THIÊN PHÚ ĐƯỜNG Tr ần Đă ng Quy ết*; Vũ V ăn Ti ến*; Nguy ễn Th ị H ồng H ạnh* TÓM T ẮT Mục tiêu: kh ảo sát đặ c điểm lâm sàng, các y ếu t ố liên quan đến b ệnh v ảy n ến, đánh giá hi ệu qu ả điều trị v ảy n ến th ể thông th ường b ằng thu ốc bôi Hoàn bì Thiên phú đường. Đối t ượng và ph ươ ng pháp: 67 bệnh nhân (BN) (36 BN ở nhóm nghiên c ứu, 31 BN ở nhóm đố i ch ứng) được ch ẩn đoán xác đị nh m ắc b ệnh v ảy n ến thông th ường, điều tr ị b ằng thu ốc bôi Hoàn bì Thiên phú đường tại Khoa Da li ễu, B ệnh vi ện Quân y 103 từ tháng 4 - 2015 đến tháng 4 - 2016. Kết qu ả và k ết lu ận: sau 4 tu ần điều tr ị, ch ỉ s ố PASI gi ảm 67,38%. K ết qu ả khá và t ốt chi ếm 88,9%. Bôi Hoàn bì Thiên phú đường có tác d ụng điều tr ị v ảy n ến thông th ường ngay sau tu ần đầ u tiên (PASI gi ảm được 20,57%), b ệnh c ải thi ện rõ r ệt sau 3 tu ần (PASI gi ảm 51,79%) và sau 4 tu ần gi ảm 67,38%. B ệnh nh ẹ, k ết qu ả điều tr ị càng t ốt. Nhóm nghiên c ứu cho k ết qu ả điều tr ị t ốt h ơn nhóm đối ch ứng, khác bi ệt có ý ngh ĩa th ống kê (p < 0,05). * T ừ khóa: B ệnh v ảy n ến; Thuốc bôi Hoàn bì Thiên phú đường; Hi ệu qu ả. Evaluation of the Effectiveness of Common Psoriasis Treated by using Hoan Bi Thien Phu Duong Topical Summary Objectives: To study the clinical characteristics and the efficacy of Hoan bi Thien phu duong topical on psoriasis. Subjects and methods: 67 patients with vulgaris psoriasis (36 patients in the study group, 31 patients in the control group) who have treated by Hoan bi Thien phu duong topical in the Department of Dermatology, 103 Hospital from 4 - 2015 to 4 - 2016. Results and conclusion: After 4 weeks of treatment: PASI index decreased by 67.38%. The good and excellent results were 88.9%. Using Hoan bi Thien phu duong became effective after the first week (PASI decreased by 20.57%). The disease improved significantly after 3 weeks (PASI fell by 51.79%) and decreased by 67.38% after 4 weeks. Treatment of mild psoriasis with Hoan bi Thien phu duong topical achieved good outcome. The results after 4 weeks of treatment in both 2 groups were pretty and good, but they were better in the study group than in the control with statistically significant difference (p < 0.05). * Key words: Psoriasis; Hoan bi Thien phu duong topical; Efficacy. ĐẶT V ẤN ĐỀ nhân và sinh b ệnh h ọc c ủa b ệnh v ảy n ến Bệnh v ảy n ến là b ệnh da m ạn tính còn nhi ều v ấn đề ch ưa rõ, nh ưng đến nay lành tính g ặp ở m ọi l ứa tu ổi và c ả hai đa s ố tác gi ả th ống nh ất cho r ằng b ệnh v ảy gi ới, b ệnh có ở kh ắp các châu l ục v ới tỷ nến là m ột b ệnh da di truy ền, có c ơ ch ế lệ kho ảng 1 - 3% dân s ố th ế gi ới. Nguyên tự mi ễn và được kh ởi độ ng b ởi các y ếu t ố: * Bệnh vi ện Quân y 103 Ng ười ph ản h ồi (Corresponding): Tr ần Đă ng Quy ết (tranquyetdalieu@yahoo.com) Ngày nh ận bài: 22/02/2017; Ngày ph ản bi ện đánh giá bài báo: 27/04/2017 Ngày bài báo được đă ng: 10/05/2017 118
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 ch ấn th ươ ng tâm lý, ch ấn th ươ ng da, - BN không có b ệnh gan, th ận, các nhi ễm khu ẩn khu trú, m ột s ố thu ốc, r ối bệnh v ề máu, không m ắc b ệnh truy ền lo ạn n ội ti ết, chuy ển hóa, th ời ti ết khí nhi ễm, không nhi ễm HIV, không m ắc hậu... Vì v ậy, các ph ươ ng pháp điều tr ị bệnh lao và các b ệnh ung th ư. vảy n ến không giúp làm kh ỏi b ệnh nh ưng - BN n ữ không có thai, không cho có th ể làm s ạch t ổn th ươ ng, kéo dài th ời con bú. gian ổn đị nh c ủa b ệnh và c ải thi ện ch ất - BN đồng ý h ợp tác nghiên c ứu, th ực lượng s ống cho ng ười b ệnh [2, 3]. hi ện đúng quy trình điều tr ị. Bệnh v ảy n ến là b ệnh g ần nh ư ph ải * Tiêu chu ẩn lo ại tr ừ: điều tr ị su ốt đờ i mà thu ốc dùng toàn thân - BN không đồng ý h ợp tác; BN d ị ứng sử d ụng điều tr ị kéo dài có nhi ều tác d ụng thu ốc bôi. ph ụ n ặng, th ậm chí ảnh h ưởng đế n tính - BN v ảy n ến th ể n ặng: v ảy n ến th ể mạng ng ười b ệnh, do v ậy điều tr ị b ệnh mụn m ủ, v ảy n ến th ể đỏ da toàn thân, v ảy vảy n ến là m ột thách th ức cho các th ầy nến th ể kh ớp. thu ốc da li ễu. Vi ệc tìm ra nh ững thu ốc mới, ít độ c h ại, giá thành h ợp lý mà v ẫn - BN s ử d ụng các thu ốc ức ch ế mi ễn có hi ệu qu ả điều tr ị b ệnh v ảy n ến là ước dịch (MTX, cyclosporin...), các thu ốc khác mơ c ủa các thày thu ốc da li ễu. (infliximab, etanercept...), vitamin A, axít tr ước đó 1 tháng. Một s ố nghiên c ứu dùng thu ốc y h ọc cổ truy ền, đông d ược để điều tr ị v ảy n ến - BN r ối lo ạn tâm th ần. bước đầ u có hi ệu qu ả. Nh ằm góp ph ần - BN n ữ có thai, đang cho con bú. phong phú thêm các bài thu ốc y h ọc c ổ - BN m ắc các b ệnh gan, th ận, các truy ền điều tr ị bệnh v ảy n ến, chúng tôi bệnh v ề máu, đang m ắc b ệnh truy ền ti ến hành nghiên c ứu này nh ằm: Đánh giá nhi ễm, nhi ễm HIV, m ắc b ệnh lao và các hi ệu qu ả điều tr ị b ệnh v ảy n ến thông bệnh ung th ư. th ường b ằng thu ốc bôi Hoàn bì Thiên phú 2. Ph ươ ng pháp nghiên c ứu. đường. * Thi ết k ế: nghiên c ứu ti ến c ứu, th ử ĐỐI T ƯỢNG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP nghi ệm lâm sàng có đối chứng so sánh NGHIÊN C ỨU * C ỡ m ẫu: theo công th ức nghiên c ứu lâm sàng c ủa T ổ ch ức Y t ế Th ế gi ới: k ết 1. Đối t ượng nghiên c ứu. qu ả tính toán c ỡ m ẫu m ỗi nhóm là n 1 = n 2 67 BN > 18 tu ổi được ch ẩn đoán xác = 34 BN, l ấy ≥ 30 BN. định v ảy n ến thông th ường, điều tr ị n ội và * V ật li ệu nghiên c ứu: ngo ại trú t ại Khoa Da li ễu, B ệnh vi ện - Thu ốc bôi Hoàn bì Thiên phú đường, Quân y 103 từ tháng 4 - 2015 đến bình x ịt 50 ml do Công ty C ổ ph ần Thiên 4 - 2016. phú đường - Phòng ch ẩn tr ị Y h ọc C ổ * Tiêu chu ẩn ch ọn BN: truy ền Thiên phú đường s ố 139 ph ố - BN v ảy n ến th ể thông th ường các Ph ươ ng Mai, qu ận Đố ng Đa, TP. Hà N ội mức độ , BN > 18 tu ổi. sản xu ất và phân ph ối. Thu ốc đã qua 119
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 nghiên c ứu th ử nghi ệm độ kích ứng da, PASI = 0,1 (E + D + I) Ah + 0,2 (E + D độc c ấp tính và bán tr ường di ễn t ại B ộ + I) Au + 0,3 (E + D + I) At + 0,4 (E + D + môn D ược lý, Tr ường Đạ i h ọc Y Hà N ội I) Al. đạt yêu c ầu, đã ki ểm đị nh đạ t yêu c ầu + Ch ỉ s ố vùng: 0,1 + 0,2 + 0,3 + 0,4 = ch ất l ượng theo tiêu chu ẩn c ơ s ở c ủa 1. C ụ th ể: 0,1: đầ u; 02: chi trên; 0,3: thân Trung tâm Ki ểm nghi ệm, S ở Y t ế Hà N ội và 0,4: chi d ưới. tháng 12 - 2014. Thu ốc được S ở Y t ế Hà + Ch ỉ s ố độ n ặng: E: erythema (ban Nội c ấp phép s ử d ụng điều tr ị v ảy n ến t ại đỏ); D: desquamation (tróc v ảy); I: Phòng ch ẩn tr ị Y h ọc C ổ truy ền Thiên phú infitration (thâm nhi ễm). M ỗi m ột ch ỉ tiêu đường. Thành ph ần: V ừng đen, Phá c ố (E, D, I ) phân ra 5 m ức độ (0 - 4). R ất ch ỉ, Ngh ệ vàng, Ri ềng núi, tinh d ầu Chàm. nặng: 4; n ặng: 3; v ừa: 2; nh ẹ: 1; không: 0. - M ỡ salisylic 5% do Khoa D ược, B ệnh + Ch ỉ s ố di ện tích (area - A): đầu: head vi ện Quân y 103 bào ch ế và s ản xu ất, m ỡ (H); thân: trunk ( T); chi trên: upper limbs fluocinolon acetonid 0,025% do Công ty (U); chi d ưới: lower limbs ( L). M ỗi m ột Cổ ph ần D ược ph ẩm Qu ảng Bình s ản vùng được chia 7 m ức độ (0 - 6): 0: 0%; xu ất. 1: 1 - 9%; 2: 10 - 29%; 3: 30 - 49%; 4: 50 * Các b ước ti ến hành: - 69%; 5: 70 - 89%; 6: 90 - 100%. - Ph ỏng v ấn, th ăm khám, đánh giá ch ỉ - B ệnh được chia làm 3 m ức độ : số PASI tr ước điều tr ị. PASI < 10: m ức độ nh ẹ; PASI 10 - - Ch ọn ng ẫu nhiên BN vào 2 nhóm, < 20: m ức độ v ừa; PASI ≥ 20: m ức độ bao g ồm nhóm nghiên c ứu và nhóm đối nặng. ch ứng. BN được làm xét nghi ệm các ch ỉ - Đánh giá k ết qu ả điều tr ị: b ằng ch ỉ s ố số th ường quy tr ước điều tr ị, th ực hi ện PASI tr ước điều tr ị và sau m ỗi tu ần điều quy trình điều tr ị, đánh giá ch ỉ s ố PASI và tr ị x 4 tu ần. PASI đã gi ảm = PASI tr ước - tác d ụng không mong mu ốn sau m ỗi tu ần PASI sau/PASI tr ước x 100. điều tr ị và xét nghi ệm sau 4 tu ần. Chia ra 4 m ức độ [2]: t ốt: PASI gi ảm + Nhóm nghiên c ứu: bôi lên vùng t ổn ≥ 75%, khá: PASI gi ảm 50 - < 75%, v ừa: th ươ ng Hoàn bì Thiên phú đường m ỗi l ần PASI gi ảm 25 - < 50%, kém: PASI gi ảm không quá 3 ml, ngày 2 l ần (sáng, chi ều) < 25%. x 4 tu ần. - Đánh giá tác d ụng không mong + Nhóm đối ch ứng: bôi lên vùng t ổn mu ốn: th ươ ng axít salisylic 5% (sáng) và m ỡ + Tác d ụng không mong mu ốn c ủa fluocinolon acetonid 0,025% (chi ều) x 4 thu ốc bôi: t ại ch ỗ da đỏ , ng ứa, n ổi m ụn tu ần. nước, mùi khó ch ịu, ảnh h ưởng đế n th ẩm + C ả 2 nhóm đề u dùng: cetirizin 10 mg mỹ... m ức độ hài lòng v ề thu ốc bôi. x 2 viên/ngày. Vitamin AD x 2 viên/ngày. + Trên xét nghi ệm máu: công th ức * Đánh giá k ết qu ả: máu, ch ức n ăng gan, ch ức n ăng th ận. - Cách tính PASI (Psoriasis Area and * X ử lý s ố li ệu: theo ph ươ ng pháp Severity Index) [5]: th ống kê y h ọc. 120
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 KẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU 1. Đặc điểm đố i t ượng nghiên c ứu. Bảng 1: Đặc điểm đố i t ượng 2 nhóm. Nhóm nghiên c ứu Nhóm đối ch ứng p Các ch ỉ s ố (n = 36) (n = 31) Nam 26 30 < 0,05 Gi ới Nữ 10 1 Tu ổi trung bình X ± SD 40,55 ± 14,08 35,74 ± 16,45 > 0,05 PASI X ± SD 12,94 ± 6,60 9,27 ± 4,67 > 0,05 Nh ẹ 20 26 Trung bình 13 5 < 0,05 Mức độ b ệnh Nặng 3 0 Giai đoạn Ho ạt độ ng 35 31 bệnh Không ho ạt độ ng 1 0 > 0,05 Có s ự t ươ ng đồng phân b ố v ề tu ổi, PASI trung bình, m ức độ b ệnh, giai đoạn b ệnh của 2 nhóm trước khi điều tr ị. 2. K ết qu ả điều tr ị b ệnh v ảy n ến c ủa nhóm nghiên c ứu. Bảng 2: Kết qu ả điều tr ị c ủa nhóm nghiên c ứu theo ch ỉ s ố PASI (n = 36). Ch ỉ s ố PASI tr ước điều tr ị PASI sau điều tr ị PASI gi ảm p PASI 12,94 ± 6,60 4,45 ± 3,38 8,49 < 0,001 % 100 32,62 67,38 Sau 4 tu ần điều tr ị, ch ỉ s ố PASI gi ảm t ừ 12,94 còn 4,45 (gi ảm 8,49 chi ếm 67,38%), khác bi ệt có ý ngh ĩa th ống kê (p < 0,001). Bảng 3: Kết qu ả c ủa nhóm nghiên c ứu theo tu ần điều tr ị (n = 36). Tu ần PASI tr ước điều tr ị PASI hàng tu ần PASI gi ảm p 1 12,94 ± 6,60 10,74 ± 5,87 2,20 (20,57%) > 0,05 2 - 8,32 ± 4,94 4,62 (38,65%) < 0,05 3 - 6,38 ± 4,15 6,56 (51,79%) < 0,01 4 - 4,45 ± 3,38 8,49 (67,38%) < 0,001 PASI gi ảm 20,57% sau tu ần đầ u, gi ảm rõ sau tu ần 3 và tu ần 4 v ới p < 0,001. 121
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 * K ết qu ả điều tr ị c ủa nhóm nghiên c ứu theo t ỷ l ệ gi ảm PASI (n = 36): Rất t ốt: 0 BN; t ốt: 10 BN (27,8%); khá: 22 BN (61,1%); v ừa: 4 BN (11,1%); kém: 0 BN. Sau 4 tu ần điều tr ị, b ệnh v ảy n ến c ủa nhóm nghiên c ứu cho k ết qu ả khá 61,1%, tốt 27,8%, không có k ết qu ả rất t ốt và kém. Nh ư v ậy, điều tr ị v ảy n ến th ể thông th ường ở nhóm nghiên c ứu cho k ết qu ả t ừ khá tr ở lên là ch ủ y ếu (88,89%). Bảng 4: Kết qu ả điều tr ị c ủa nhóm nghiên c ứu theo m ức độ b ệnh (n = 36). Mức độ nh ẹ Mức độ v ừa Mức độ n ặng Tổng Kết qu ả n (%) n (%) n (%) n (%) Rất t ốt 0 0 0 0 Tốt 9 (45,0) 1 (7,7) 0 10 (27,8) Khá 11 (55,0) 8 (61,5) 3 (100) 22 (61,1) Vừa 0 4 (30,8) 0 4 (11,1) Kém 0 0 0 0 Tổng 20 (55,6) 13 (36,1) 3 (8,3) 36 (100) p p < 0,05 ( χ2 = 10,08) Có s ự liên quan gi ữa m ức độ b ệnh và k ết qu ả điều tr ị, m ức độ b ệnh v ảy n ến th ể thông th ường ở nhóm nghiên c ứu càng nh ẹ, k ết qu ả điều tr ị càng t ốt và ng ược l ại (p < 0,05). Bảng 5: Kết qu ả xét nghi ệm tr ước và sau điều tr ị c ủa nhóm nghiên c ứu (n = 36). Ch ỉ s ố Tr ước (X ± SD) Sau (X ± SD) p Hồng c ầu 4,80 ± 0,47 4,75 ± 0,39 > 0,05 Bạch c ầu 6,81 ± 1,10 6,76 ± 0,93 > 0,05 Ti ểu c ầu 204,08 ± 51,17 198,14 ± 51,46 > 0,05 SGOT 31,72 ± 7,47 33,43 ± 6,50 > 0,05 SGPT 33,03 ± 11,78 33,64 ± 9,98 > 0,05 Ure 5,39 ± 1,18 5,66 ± 1,09 > 0,05 Creatinin 90,11 ± 9,11 89,61 ± 8,75 > 0,05 Các ch ỉ s ố h ồng c ầu, b ạch c ầu, ti ểu c ầu, ure, creatinin, SGOT, SGPT không thay đổi tr ước và sau điều tr ị (p > 0,05). 3. K ết qu ả điều tr ị b ệnh v ảy n ến c ủa nhóm đố i ch ứng. Bảng 6: Kết qu ả điều tr ị c ủa nhóm đố i ch ứng theo PASI (n = 31). Ch ỉ s ố PASI tr ước điều tr ị PASI sau điều tr ị PASI gi ảm p PASI 9,27 ± 4,67 4,00 ± 2,45 5,27 < 0,01 % 100 42,46 57,64 BN c ủa nhóm đố i ch ứng sau 4 tu ần điều tr ị, ch ỉ s ố PASI gi ảm t ừ 9,27 còn 4,0; PASI gi ảm 57,64% (p < 0,01). 122
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 Bảng 7: Kết qu ả c ủa nhóm đố i ch ứng theo tu ần điều tr ị (n = 31). Tu ần PASI tr ước điều tr ị PASI hàng tu ần PASI gi ảm p 1 9,27 ± 4,67 7,45 ± 3,52 1,82 (16,84%) > 0,05 2 - 6,50 ± 3,56 2,77 (31,08%) > 0,05 3 - 5,28 ± 3,03 3,99 (44,57%) < 0,05 4 - 4,0 ± 2,45 5,27 (57,64%) < 0,01 PASI gi ảm rõ ở tu ần th ứ 3 và 4, PASI gi ảm được 57,64%. * K ết qu ả điều tr ị c ủa nhóm đố i ch ứng theo m ức độ b ệnh (n = 31): Rất t ốt: 0 BN; t ốt: 0 BN; khá: 26 BN (83,9%); vừa: 5 BN (16,1%); kém: 0 BN. Sau 4 tu ần điều tr ị, nhóm đố i ch ứng đạt k ết qu ả t ừ khá tr ở lên (83,9%), không có k ết qu ả tốt và r ất t ốt. 4. So sánh k ết qu ả điều tr ị c ủa 2 nhóm. Bảng 8: So sánh k ết qu ả gi ảm PASI c ủa 2 nhóm. Gi ảm PASI Nhóm PASI-0 PASI-4 n % Nhóm nghiên c ứu (n = 36) 12,94 ± 6,60 4,45 ± 3,38 8,49 67,38 Nhóm đối ch ứng (n = 31) 9,27 ± 4,67 4,00 ± 2,45 5,27 57,64 p > 0,05 > 0,05 < 0,05 Ch ỉ s ố PASI gi ảm có s ự khác nhau rõ r ệt ở nhóm nghiên c ứu và nhóm đối ch ứng (p < 0,05). Bảng 9: So sánh k ết qu ả điều tr ị theo t ỷ l ệ gi ảm PASI c ủa 2 nhóm. Tỷ l ệ gi ảm PASI Nhóm nghiên c ứu Nhóm đối ch ứng p (n = 36) (n = 31) Rất t ốt 0 0 Tốt 10 (27,8) 0 < 0,05 Khá 22 (61,1) 26 (83,9) (χ2 = 10,13) Vừa 4 (11,1) 3 (16,1) Kém 0 0 Tổng 36 (100%) 31 (100%) Nhóm nghiên c ứu cho k ết qu ả t ốt h ơn nhóm đối ch ứng (p < 0,05). 123
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 Bảng 10: So sánh tác d ụng không mong mu ốn c ủa 2 nhóm . Tri ệu ch ứng Nhóm nghiên c ứu Nhóm đối ch ứng p (n = 36) (n = 31) Không tri ệu ch ứng 36 (100%) 21 (67,7%) Đỏ da 0 5 (16,1%) Nóng t ại ch ỗ bôi 0 3 (9,7%) < 0,05 Ng ứa t ăng 0 2 (6,5%) Tổng 36 (100%) 31 (100%) Một s ố tác d ụng không mong mu ốn t ại ch ỗ bôi ở nhóm đố i ch ứng nhi ều h ơn nhóm nghiên c ứu có ý ngh ĩa th ống kê (p < 0,05). BÀN LU ẬN lên (83,9%). Ở nhóm đố i ch ứng, ngay sau tu ần đầ u tiên, PASI gi ảm 16,84%, gi ảm rõ 1. K ết qu ả điều tr ị b ệnh v ảy n ến ở ở tu ần th ứ 3 và sau 4 tu ần gi ảm 57,64%. nhóm nghiên c ứu. Tươ ng t ự nhóm nghiên c ứu, điều tr ị b ệnh Sau 4 tu ần điều tr ị, ch ỉ s ố PASI đã vảy n ến thông th ường ở nhóm đố i ch ứng gi ảm 67,38% ( bảng 2 ) v ới k ết qu ả ch ủ bệnh càng nh ẹ, k ết qu ả điều tr ị càng t ốt yếu t ừ khá tr ở lên (88,9%), thay đổi có ý và ng ược l ại. ngh ĩa th ống kê (p < 0,001) . Nghiên c ứu của chúng tôi cho k ết qu ả t ươ ng đươ ng 3. So sánh k ết qu ả điều tr ị c ủa 2 nhóm. của Nguy ễn Bá Hùng (2005) [3], * So sánh k ết qu ả điều tr ị trên lâm Guenther và CS (2002) [7] khi s ử d ụng sàng: thu ốc bôi đơn thu ần. K ết qu ả c ủa chúng Sau 4 tu ần điều tr ị, c ả 2 nhóm đề u cho tôi th ấp h ơn Bùi Th ị Vân (2011) [4], có l ẽ kết qu ả điều tr ị khá t ốt, nh ưng nhóm do BN trong nghiên c ứu này ch ỉ dùng nghiên c ứu cho k ết qu ả t ốt h ơn, khác bi ệt thu ốc bôi đơn thu ần. Hoàn bì Thiên phú có ý ngh ĩa th ống kê v ới p < 0,05 ( bảng 8 ). đường có tác d ụng điều tr ị v ảy n ến thông Ở nhóm đố i ch ứng, k ết qu ả khá 83,9%, th ường. Ngay sau tu ần đầ u tiên, PASI vừa 16,1% và không có BN nào k ết qu ả gi ảm được 20,57%, gi ảm rõ r ệt sau 3 kém và t ốt. Tuy nhiên, ở nhóm nghiên tu ần (PASI gi ảm 51,79%) và sau 4 tu ần cứu, 27,8% BN có k ết qu ả điều tr ị t ốt, gi ảm 67,38%. Điều tr ị b ệnh v ảy n ến b ằng trong khi ở nhóm đố i ch ứng không có BN bôi Hoàn bì Thiên phú đường b ệnh nh ẹ, nào. Điều này cho th ấy s ố BN ở nhóm kết qu ả điều tr ị càng t ốt và ng ược l ại, nghiên c ứu cho k ết qu ả t ốt nhi ều h ơn khác bi ệt có ý ngh ĩa th ống kê (p < 0,05) nhóm đối ch ứng với p < 0,05 ( χ2 = 10,13) 2 (χ = 10,08) ( bảng 4 ). (bảng 9 ). 2. K ết qu ả điều tr ị b ệnh v ảy n ến ở * So sánh tác d ụng không mong mu ốn nhóm đối ch ứng. ở 2 nhóm: Sau 4 tu ần điều tr ị, ch ỉ s ố PASI đã Kết qu ả xét nghi ệm tr ước và sau điều gi ảm 57,64% ( bảng 6 ), ch ủ y ếu t ừ khá tr ở tr ị c ủa c ả 2 nhóm đề u trong gi ới h ạn bình 124
- T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2017 th ường. Nh ư v ậy, ph ươ ng pháp điều tr ị vừa 16,1%; không BN nào cho k ết qu ả của c ả 2 nhóm không ảnh h ưởng đế n đế n tốt). cơ quan t ạo máu, ch ức n ăng gan và ch ức - Hoàn bì Thiên phú đường là m ột lo ại năng th ận ( bảng 5 ). th ảo d ược có tác d ụng t ốt trong điều tr ị Sau 4 tu ần điều tr ị, chúng tôi nh ận vảy n ến th ể thông th ường, an toàn và th ấy, BN ở nhóm đố i ch ứng có bi ểu hi ện hi ệu qu ả, nên được khuy ến cáo s ử d ụng không mong mu ốn nhi ều h ơn BN nhóm rộng rãi ở các c ơ s ở điều tr ị. nghiên c ứu ( bảng 10 ) có ý ngh ĩa th ống kê TÀI LI ỆU THAM KH ẢO (p < 0,05). Nh ư v ậy, Hoàn bì Thiên phú đường có hi ệu qu ả trong điều tr ị b ệnh v ảy 1. Đỗ Duy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Ch ươ ng và CS. Ngh ệ vàng, Phá c ố ch ỉ, nến thông th ường, an toàn, không có tác Ri ềng núi, V ừng, Tràm. Cây thu ốc và động dụng ph ụ t ại ch ỗ và toàn thân. Tuy nhiên, vật làm thu ốc ở Vi ệt Nam. Nhà xu ất b ản Khoa thu ốc có nh ược điểm là mùi khét và màu học và K ỹ thu ật. t ập 2. 2004. đen làm đổi màu qu ần áo, ảnh h ưởng 2. Đặ ng V ăn Em. Bệnh vả y n ến - sinh đến th ẩm m ỹ khi bôi ở các vùng da h ở và bệnh họ c và chi ến l ượ c điều trị , Nhà xu ất bả n bôi di ện r ộng nên ch ưa đem l ại hài lòng Y họ c. 2013. cho ng ười b ệnh, nh ất là nh ững BN tr ẻ 3. Nguy ễn Bá Hùng. Hi ệu qu ả điều tr ị b ệnh tu ổi, điều đó ảnh h ưởng đế n k ết qu ả điều vảy n ến thông th ường b ằng kem explaq k ết tr ị. Tuy nhiên, k ết qu ả nghiên c ứu c ủa hợp u ống methotrexat. Lu ận v ăn Chuyên khoa C ấp 2. Học vi ện Quân y. 2015, tr.62-76. chúng tôi ch ỉ là b ước đầ u, c ần có thêm 4. Bù i Thị Vân. Nghiên c ứu m ột s ố th ành nghiên c ứu sâu và đầy đủ h ơn trong th ời ph ần hó a họ c củ a thạ ch Lô h ội và hi ệu quả gian t ới. điều trị hỗ tr ợ b ệnh vả y n ến thông th ườ ng bằng kem Lô h ội AL - 04. Lu ận án Ti ến sỹ KẾT LU ẬN Y họ c. Đại họ c Y Hà Nội. 2011. tr.114. - Điều tr ị b ệnh v ảy n ến b ằng bôi Hoàn 5. .Bowcock A.M, Krueger J.G. .Getting .under bì Thiên phú đường cho k ết qu ả khá t ốt: the skin: the immunogenetics of psoriasis. Nat sau 4 tu ần điều tr ị, ch ỉ s ố PASI gi ảm t ừ Rev Immunol. 2005, 5, pp.699-711. 12,94 ± 6,60 khi b ắt đầ u điều tr ị còn 4,45 6. Christopher E. Psoriasis. In: Fitzpatrick’s ± 3,38 (gi ảm 67,38%). Trong đó, k ết qu ả dermatology in general medicine. The tốt: 27,8%, khá: 61,1%, v ừa: 11,1%, McGraw-Hill, sixth edition. 2003, Vol 2, không BN nào có k ết qu ả kém. M ức độ pp.407-426. bệnh càng nh ẹ, k ết qu ả điều tr ị càng t ốt. 7. Guenther P.C, Van De Kerkhor et al. Efficacy and safety of a new combination of - K ết qu ả điều tr ị v ảy n ến b ằng bôi calcipotriol and betametason dipropionate Hoàn bì Thiên phú đường tốt h ơn nhóm (once or twice daily) compared to calcipotriol bôi axít salisylic 5% và m ỡ fluocinolon (twice daily) in treatment of psoriasis vulgaris: acetonid 0,025% (ch ỉ s ố PASI gi ảm a randomized, double-blind, vehicle-controlled 57,64%, trong đó k ết qu ả khá là ch ủ y ếu; clinical trial. Br J Dermatol. 2002, 147, pp.316-323. 125

